You must be logged in to post Login
Search Forums:


 






Minimum search word length is 4 characters – Maximum search word length is 84 characters
Wildcard Usage:
*  matches any number of characters    %  matches exactly one character

Thực phẩm và Đời sống

Topic Locked
UserPost

11:17 am
March 22, 2016


khahan

khahan
Admin

posts 11748

Thực phẩm hỗ trợ ngừa đột quỵ

Ngoài sử dụng thuốc ra, người bệnh bị đột quỵ có thể sử dụng một số thực phẩm để hạn chế nguy cơ đột quỵ.


Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Rau quả giàu kali giúp hạ huyết áp: Đột quỵ, còn gọi là tai biến mạch máu não hoặc xuất huyết não, nguyên nhân do huyết áp tăng đột ngột dẫn đến tình trạng rối loạn chức năng thần kinh với các biểu hiện đột ngột như hôn mê, liệt nửa người, nói ngọng, nuốt bị sặc… 

Vì vậy, nên chọn những thực phẩm chứa nhiều kali như chuối, dưa chuột, khoai tây… hữu dụng trong giảm huyết áp. Mặt khác, những thực phẩm này, có tác dụng bôi trơn thành ruột, giảm lượng axit tiết ra trong máu, chống mệt mỏi và yếu cơ… mà người bị đột quỵ hay gặp.

Vitamin C ngăn chặn sự hình thành khối huyết trong động mạch: Vitamin C vừa làm tăng sức đề kháng, nhanh hồi phục và giảm bớt sự tiến triển bệnh, vừa giúp cải thiện chức năng của nội mô, chống lại tình trạng toan của cơ thể. Vitamin C được sử dụng trong việc ngăn ngừa vón cục trong tĩnh mạch và động mạch, nhồi máu cơ tim, đột quỵ, huyết áp cao và cholesterol cao. Một số hoa quả chứa nhiều vitamin C như cam, quýt, nho…

Magie từ các loại hạt: Các loại hạt, ngũ cốc và rau xanh có chứa nhiều magie giúp cải thiện tim mạch và chống xơ vữa. Mỗi ngày nên dùng 1-2 cốc ngũ cốc từ đậu, khoai, ngô và 100-200g rau xanh như cải, rau cần tây và bổ sung các loại hạt như đỗ tương, lạc, hạnh nhân.

Ăn muối dưới 5g/ngày: Người bị đột quỵ hoặc có nguy cơ đột quỵ cần giảm muối và nước, hạn chế muối ở mức 4-5g/ngày để giảm phù, giúp thận bài tiết các chất đào thải của chuyển hóa đạm, chất béo, tinh bột, đường. Do bệnh nhân không bài tiết được nhiều muối và nước vì bị tụ máu ở tĩnh mạch gây phù, chức năng thận kém.

PGS.TS Mai Xuân Hiên


11:27 am
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Món ăn chế biến từ đậu phòng chống đái tháo đường

Các loại đậu như đậu xanh, đậu đen, đậu ván, đậu đỏ… đều có nhiều đạm, đặc biệt là trong đậu tương hay còn gọi là đậu nành hàm lượng đạm rất cao (34%). Hơn nữa, đậu còn chứa nhiều vitamin và chất khoáng (đặc biệt là canxi) rất cần cho sự phát triển bộ xương của trẻ em, phụ nữ có thai và người cao tuổi. Các món ăn được chế biến từ đậu nói chung đều ngon, rẻ tiền, dễ tiêu và có khả năng phòng chống được nhiều căn bệnh mạn tính. Trong thực liệu học cổ truyền, người xưa đã biết dùng những món ăn chế biến từ các loại đậu để phòng chống chứng Tiêu khát, một căn bệnh mà ngày nay được gọi là Đái tháo đường hay Tiểu đường.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Dưới đây, xin được giới thiệu một số ví dụ điển hình để bạn đọc tham khảo và vận dụng khi cần thiết.

Bài 1: Biển đậu 100g, cà chua 150g, thịt lợn nạc 50g, dầu đậu nành 10g, xì dầu và gia vị vừa đủ. Cách chế: cà chua rửa sạch, bổ nhỏ; thịt lợn thái miếng; biển đậu loại bỏ gân xơ, bẻ đoạn, rửa sạch. Đổ dầu đậu nành vào chảo, đun nóng già rồi cho thịt lợn vào xào trước, tiếp đó bỏ biển đậu và gia vị, đun  nhỏ lửa cho đến khi mềm thì cho cà chua vào, đun to lửa, đảo đều tay một lát là được, ăn nóng.

Công dụng: kiện tỳ vị, sinh tân dịch, hóa thử thấp, dùng thích hợp cho những người bị tiểu đường có biểu hiện miệng khô họng khát, hay chóng mặt buồn nôn, khả năng tiêu hóa và hấp thu kém.

Bài 2: Đậu rựa (lực đậu) 800g, cải bẹ 50g, một ít gừng tươi, dầu vừng hoặc dầu lạc và gia vị vừa đủ. Cách chế: đậu rựa bỏ hai đầu và gân xơ, bẻ nhỏ và rửa sạch; rau cải loại bỏ tạp chất, rửa sạch và thái vụn, gừng tươi băm nhỏ. Cho dầu vào chảo đun nóng già rồi bỏ đậu rựa vào trước, rau cải vào sau, xào chín cùng với gia vị cho đến khi mềm là được.

Công dụng: tư âm nhuận táo, bổ trung ích khí, dùng thích hợp cho những người bị tiểu đường, ho khan, suy nhược cơ thể, suy dinh dưỡng.

Bài 3: Mộc nhĩ đen 60g, biển đậu 60g. Cách chế: hai thứ sấy khô, tán thành bột mịn, đựng trong lọ kín dùng dần.

Cách dùng: uống mỗi ngày 2-3 lần, mỗi lần 9g. Công dụng: kiện tỳ dưỡng huyết, làm giảm đường huyết, dùng thích hợp cho những người bị tiểu đường.

Bài 4: Bí đỏ 450g, đậu xanh 200g. Cách chế: bí đỏ rửa sạch gọt vỏ, bỏ ruột và hạt, thái miếng; đậu xanh đãi sạch rồi cho vào nồi hầm cùng với bí đỏ cho thật nhừ, chế đủ gia vị, chia ăn vài lần trong ngày.

Công dụng: bổ trung ích khí, thanh nhiệt và làm hết khát, dùng rất tốt cho những người bị bệnh tiểu đường.

Bài 5: Đậu phụ 100g, mướp đắng 150g, dầu lạc và gia vị vừa đủ. Cách chế: Mướp đắng rửa sạch, bỏ ruột và hạt, thái miếng; cho dầu lạc vào chảo đun nóng già rồi bỏ mướp đắng vào xào cho đến khi gần chín thì cho tiếp đậu phụ vào, đun to lửa một lát là được, chế đủ gia vị, ăn nóng mỗi ngày 1 lần.

Công dụng: thanh nhiệt chỉ khát, làm hạ đường huyết, dùng cho những người bị bệnh tiểu đường thuộc thể táo nhiệt biểu hiện bằng các triệu chứng như miệng khô họng khát, gầy yếu, đại tiện táo, hay có cảm giác sốt nhẹ về chiều…

Bài 6: Đậu đen 30g, hoàng tinh 30g, mật ong 10g. Cách chế: đậu đen, và hoàng tinh rửa sạch rồi đem hầm kỹ trong 2 giờ, cho mật ong vào quấy đều là được.

Cách dùng: ăn mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 1 bát nhỏ. Công dụng: bổ trung ích khí, cường thận ích vị, làm giảm mỡ máu và hạ huyết áp, dùng cho người bị bệnh tiểu đường thể chất hao gầy, ăn nhiều mau đói.

Bài 7: Đậu tương 100g, dấm 100 ml. Cách chế: đậu tương rửa sạch sấy khô rồi đem ngâm với dấm trong 8 ngày là có thể dùng được. Cách dùng: mỗi ngày uống 3-6 lần, mỗi lần 30 hạt đậu.

Công dụng: kiện tỳ ích vị, bổ khí dưỡng huyết, làm giảm đường máu.

Bài 8: Đậu phụ 200g, nấm rơm 100g, dầu đậu tương và gia vị vừa đủ. Cách chế: đậu phụ thái miếng, nấm rơm rửa sạch. Cho dầu đậu tương vào chảo đun nóng già rồi cho đậu phụ và nấm vào xào to lửa một lát là được, chế đủ gia vị, ăn nóng.

Công dụng: bổ trung ích khí, kiện tỳ dưỡng vị, trừ mỡ giảm béo, rất thích hợp cho những người bị bệnh tiểu đường có béo bệu, cao huyết áp và bệnh lý động mạch vành tim.

Bài 9: Đậu phụ khô 100g, rau cải xoăn 500g, dầu đậu tương và gia vị vừa đủ. Cách chế: đậu phụ thái miếng, rau cải rửa sạch cắt đoạn. Đem xào hai thứ với dầu đậu tương, chế đủ gia vị, dùng làm thức ăn hàng ngày.

Công dụng: tư âm nhuận táo, ích khí hòa huyết, dùng cho người bị bệnh tiểu đường khả năng tiêu hóa kém, hay táo bón.

BS. Hoàng Khánh Toàn

11:36 am
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Quả mướp món ngon & thức uống chữa bệnh độc đáo

Mướp có tên khoa học là Luffa cylindrica (L.) Roem, trong dân gian còn gọi là ty qua, thiên ty qua, bố qua, thiên lạc ty, thủy qua, miến dương qua, thô qua, miên qua…

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Theo dinh dưỡng học hiện đại, cứ mỗi 100g quả mướp có chứa 95,1g nước, 0,9g protid, 0,1g lipid, 3g glucid, 0,5g xeluloza, 0,5g chất tro, 28mg canxi, 45mg photpho, 0,8mg sắt, 160mcg betacaroten, 0,04mg vitaminB1, 0,06mg vitamin B2, 8mg vitamin C và một số chất như Luffein, Citruline, Cucurbitacin…

Theo dược học cổ truyền, mướp vị ngọt, tính mát, vào được hai kinh Can và Vị, có công dụng sinh tân, chỉ khát, thanh nhiệt, hoá đàm, lương huyết, giải độc, an thai, thông sữa, thường được dùng để chữa các chứng bệnh như sốt cao phiền khát, ho suyễn nhiều đờm (viêm họng, viêm phế quản), trĩ, băng lậu, khí hư, huyết lâm (viêm đường tiết niệu, viêm bàng quang, viêm bể thận…), mụn nhọt, ung thũng, sản phụ sữa không thông, táo bón…

Điều cần lưu ý là, những người tỳ vị hư yếu hay đau bụng, đại tiện phân thwờng xuyên lỏng hoặc nát thì không nên ăn; những người rối loạn cương thì không được ăn nhiều.

Nói đến quả mướp người ta thường nghĩ ngay đến món canh mướp, mùng tơi và rau đay nấu với cua đồng hoặc tôm khô ăn kèm với vài quả cà pháo muối xổi giòn tan. Cũng có người liên tưởng ngay đến món mướp hương luộc cả quả vừa giữ được hương thơm tinh khiết lại vừa tạo ra cảm giác ngọt lịm rất khó tả để lại trong tâm trí thực khách một ấn tượng hết sức đặc biệt. Nhưng, chắc chắn nhiều người chưa biết rằng từ quả mướp người ta còn chế ra được khá nhiều đồ uống có công dụng giải khát chữa bệnh rất độc đáo. Dưới đây xin được giới thiệu một số công thức điển hình bạn đọc có thể tham khảo và vận dụng.

Công thức 1:  Mướp tươi 500g, đường trắng vừa đủ. Mướp rửa thật sạch, cắt nhỏ, ép lấy nước (nếu dùng máy ép là tốt nhất) rồi hòa với đường trắng, dùng làm nước giải khát trong ngày.

Công dụng: thanh nhiệt, hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái.

Công thức 2: Mướp tươi 500g, khổ qua 200g, đường trắng lượng vừa đủ. Mướp gọt vỏ, khổ qua bỏ ruột, rửa sạch, thái vụn rồi ép lấy nước, hoà đường trắng, chia uống vài lần trong ngày.

Công dụng: giải thử nhiệt, làm sáng mắt, hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái.

Công thức 3:  Mướp tươi 500g, khế 200g, đường trắng lượng vừa đủ. Mướp gọt vỏ, khế rửa sạch, thái vụn, ép lấy nước, hoà đường trắng, chia uống vài lần trong ngày.

Công dụng: hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái, là loại đồ uống rất giàu sinh tố, và các nguyên tố vi lượng, dùng làm nước giải khát rất tốt.

Công thức 4: Mướp tươi 500g, củ cải 200g, đường trắng lượng vừa đủ. Mướp và củ cải gọt vỏ, thái vụn, ép lấy nước, hoà đường trắng, dùng làm nước giải khát trong ngày.

Công dụng: hành khí lợi niệu, hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái.

Công thức 5:  Mướp tươi 500g, rau cần tây 100g, một chút muối ăn. Mướp gọt vỏ rửa sạch, thái miếng; rau cần rửa sạch, cắt đoạn; hai thứ đem ép lấy nước, lọc qua vải sạch, pha thêm một chút muối, chia uống vài lần trong ngày.

Công dụng: bình can, hạ huyết áp, thanh nhiệt trừ phong, nhuận phế, hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái.

Công thức 6: Mướp tươi 500g, măng lau 100g, một chút muối ăn. Mướp gọt vỏ rửa sạch, măng lau trần nước sôi, thái vụn, ép lấy nước, hoà thêm một chút muối, chia uống vài lần trong ngày.

Công dụng: thanh nhiệt, tiêu viêm và phòng chống ung thư.

Công thức 7: Mướp tươi 500g, nước dừa 500 ml. Mướp gọt vỏ, rửa sạch, thái miếng, ép lấy nước, hoà với nước dừa, dùng làm nước giải khát trong ngày.

Công dụng: giải thử nhiệt, làm sáng mắt, hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái.

Công thức 8: Mướp tươi 100g, sữa bò tươi 500 ml. Mướp gọt vỏ rửa sạch, thái vụn rồi ép lấy nước, hòa với sữa tươi, chia uống vài lần trong ngày.

Công dụng: bồi bổ sức khỏe, thanh nhiệt, hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái.

Công thức 9: Mướp tươi 300g, táo tây 200g, chanh 50g, đường phèn lượng vừa đủ. Mướp và táo gọt vỏ, rửa sạch, thái vụn, ép lấy nước, hoà với nước chanh và đường phèn, dùng làm nước giải khát trong ngày.

Công dụng: bổ dưỡng, lợi tiểu, thanh nhiệt, bình can, giáng áp, dùng làm nước giải khát rất tốt cho những người bị cao huyết áp, viêm thận, viêm gan.

Công thức 10: Mướp tươi 200g, hành tây 20g. Mướp và hành tây bỏ vỏ, thái vụn, ép lấy nước, chia uống vài lần trong ngày.

Công dụng: giải độc, sung dương, hóa đàm, tiêu viêm, chỉ khái.

BS. Hoàng Khánh Toàn

11:43 am
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Chân giò nấu măng ngon bổ dưỡng và bài thuốc độc đáo

Thật khó có thể tưởng tượng được rằng trên mâm cỗ ngày Tết cổ truyền lại thiếu món chân giò nấu măng. Cùng với thịt gà, bánh chưng, canh mọc, miến xào… món ăn này đã đi sâu vào tiềm thức người Việt bởi những hương, những vị, những sắc màu độc đáo của nó mỗi khi Tết đến Xuân về. Cho đến bây giờ, khi đời sống vật chất đã được nâng cao, những bệnh rối loạn chuyển hóa ngày càng có xu hướng gia tăng, sự ham thích đã được bão hòa, người ta có xu hướng lược bỏ những món ăn quá béo ngậy trên mâm cơm ngày thường cũng như mâm cỗ. Nhưng, chân giò ninh măng xem ra vẫn giữ được nguyên vẹn vị thế của nó. Bởi lẽ, đây không chỉ là món dễ kiếm, dễ làm, dễ ăn, lâu ngán mà còn là một thứ đồ ăn có giá trị độc đáo về dinh dưỡng, phòng chống bệnh tật, bảo vệ và nâng cao sức khỏe con người.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Trước hết là nói đến măng, thứ thực phẩm có mặt khắp nơi trên đất Việt. Có nhiều loại măng khác nhau tùy theo nguồn gốc và cách chế biến. Nhưng để có được một bát canh măng nấu chân giò ngon lành và hấp dẫn nhất, người ta thường dùng măng lưỡi lợn vàng dày dặn. Thông thường, các bà nội trợ hay ngâm măng vào chậu nước gạo trong một đêm cho nở hết cỡ rồi rửa sạch và đem luộc đi luộc lại vài lần cho hết vị đắng. Xưa kia, ở chốn thôn quê nghèo khó, để tiết kiệm củi lửa, người ta thường đun sôi nồi măng rồi đem đặt cạnh nồi bánh trưng, khi bánh chín thì nước luộc măng cũng trong và miếng măng cũng trở nên thơm mềm. Kế đó, măng được vớt ra, thái miếng hơi dày, to bản, rửa lại bằng nước sạch và để ráo. Mùi bánh và mùi măng hòa quyện với nhau tạo nên một hương thơm khó tả, gieo vào lòng ta những ấn tượng Tết nhất khó bao giờ phai!

Trước đây, có quan niệm cho rằng măng là một trong những đồ ăn vô bổ, thậm chí không ít người nghĩ rằng ăn nhiều măng sẽ "hại máu". Nhưng, kỳ thực đây là một trong những loại thực phẩm rất có giá trị, nhất là trong thời buổi hiện nay khi người ta nhiều khi quá ham đồ béo bổ, tinh chế mà bỏ quên các thực phẩm có nhiều chất xơ. Theo dinh dưỡng học cổ truyền, măng vị ngọt hơi đắng, tính hơi hàn, có công dụng hóa đàm hạ khí, thanh nhiệt trừ phiền, tiêu thực giả độc, thông lợi nhị tiện, thường được dùng để làm thức ăn và làm thuốc cho những người bị cảm mạo phong nhiệt, ho do phế nhiệt có nhiều đờm vàng, phù thũng do viêm thận, do suy tim và thiểu dưỡng, sởi và thủy đậu ở trẻ em, sốt cao phiền khát, ăn uống chậm tiêu, tiểu tiện bất lợi, đại tiện không thông…

Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, măng có chứa khá nhiều thành phần dinh dưỡng. Theo các tài liệu của Trung Quốc, cứ mỗi 100g măng có chứa 4,1g protid (protid chứa trong măng có tới 16 loại acid amin), 0,1g lipid, 5,7g glucid, 22mg Ca, 56mg Photpho, 0,1g Fe, 0,08mg caroten, 0,08 mg vitamin B1, 0,08mg vitamin B2, 0,6mg vitamin B3, 1,0mg vitamin C. Ngoài ra, trong măng còn chứa khá nhiều Mg và rất giàu chất xơ. Với hàm lượng chất béo, chất đường rất thấp và giàu chất xơ, măng là loại thực phẩm có tác dụng thúc đẩy nhu động ruột, trợ giúp tiêu hóa, phòng chống có hiệu quả tình trạng béo phì, vữa xơ động mạch, cao huyết áp, bệnh táo bón, bệnh ung thư đại tràng và ung thư vú. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy, với hàm lượng Mg khá phong phú và một loại đường đa có trong thành phần, măng có khả năng nhất định trong việc phòng ung, kháng ung và được coi là một trong những thực phẩm chống ung thư.

Thứ đến là chân giò, loại thực phẩm cũng hết sức thông dụng được dùng làm nguyên liệu chế biến nhiều món ăn hấp dẫn như chân giò nấu giả cầy, chân giò muối chiên, quay giòn bì, chân giò rút xương, bún móng dọc mùng, cháo móng giò… Chân giò nấu măng ngon nhất là loại "bánh tẻ" không to không bé, xương nhỏ, nầm thịt vừa phải, ít tổ chức mỡ, còn tươi và nguyên cả phần móng. Trước khi nấu, phải cạo và rửa thật sạch để khử hết mùi hôi, rồi chặt miếng to, ướp với nước mắm ngon, và muối trong vài chục phút cho ngấm.

Có người nghĩ rằng, chân giò chẳng qua chỉ lắm bì nhiều xương làm sao có nhiều chất bổ mà phải bàn. Kỳ thực không phải như vậy, theo quan diểm của dinh dưỡng học cổ truyền, mỗi bộ phận trong cơ thể con lợn đều có những giá trị riêng của nó. Ngay cả đến phần móng của chân giò lợn, còn gọi là trư đề, trư cước…, cũng được cổ nhân lưu tâm nghiên cứu và sử dụng làm thức ăn, làm thuốc rất độc đáo. Sách Tùy tức cư ẩm thực phổ cho rằng móng giò có khả năng "điền thận tinh nhi kiện yêu cước, tư vị dịch dĩ hoạt bì phu, trường cơ nhục khả dụ lậu sang, trợ huyết mạch năng sung ngũ chấp, giảo nhục vưu bổ" (tăng thận tinh mà làm khỏe lưng và chân, bổ dịch vị mà làm sáng da, mạnh cơ nhục mà chữa được bệnh trĩ, trợ huyết mạch mà làm tăng lượng sữa, so với thịt còn bổ hơn nhiều).

Theo dinh dưỡng học hiện đại, cứ trong mỗi 100g chân giò lợn có chứa 17,7g protid, 12,9g lipid, 14 mg Ca, 288 mg Photpho, 2,5 mg Fe, 0,53 mg Vitamin B1, 0,22 mg Vitamin B2, 5,2 mg Vitamin B3 ; trong mỗi 100g móng giò cũng có tới 21g protid, 21,6g lipid, 33 mg Ca, 28 mg Photpho, 0,7 mg Fe, 4 mg Mg, 0,01 mg Mn, 0,78 mg Zn, 0,1 mg Cu và nhiều sinh tố các loại. Ngoài ra, móng giò còn có systine, myoglobin và rất giàu collagen. Nhiều công trình nghiên cứu của các nhà khoa học Trung Quốc đã chứng minh rằng: người già và người gầy yếu nếu thường xuyên ăn móng giò sẽ cải thiện được chức năng tích nước kém của các tế bào mô, thúc đẩy quá trình tạo hemoglobin và hồng cầu.

Cuối cùng, là các phụ gia và gia vị kèm theo như hành khô, hành tươi,  mắm, muối, hạt tiêu, mì chính… và đặc biệt là mộc nhĩ đen. Mộc nhĩ không những làm tăng thêm màu sắc hấp dẫn, tạo nên hương vị thơm ngon và cảm giác "giòn sần sật" rất thú vị khi ăn, mà còn có giá trị dinh dưỡng rất cao. Người ta ước tính trong mỗi 100g mộc nhĩ có chứa 10,6g protid, 0,2g lipid, 65,5g glucid, 201 mg Ca, 185 mg Photpho, 185 mg Fe, 0,03 mg Caroten, 0,15 mg Vitamin B1, 0,55 mg Vitamin B2, 2,7 mg Vitamin B3… Hàm lượng chất béo trong mộc nhĩ tuy không cao nhưng chủng loại khá phong phú, có cả lecithin, cephalin và sphingomyelin. Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, mộc nhĩ đen có khă năng ức chế quá trình ngưng tập tiểu cầu, phòng chống tình trạng đông máu do nghẽn mạch, ngăn cản sự hình thành các mảng vữa xơ trong lòng huyết quản… Bởi vậy, với những người bị bệnh cao huyết áp, vữa xơ động mạch, thiểu năng tuần hoàn não, thiểu năng động mạch vành…, mộc nhĩ là một trong những thực phẩm lý tưởng. Mặt khác, chất keo thực vật vốn có khá nhiều trong mộc nhĩ có tác dụng thu gom các bụi đất, tạp chất còn đọng lại trong đường tiêu hoá để cơ thể đào thải ra ngoài dễ dàng, góp phần làm sạch dạ dày và ruột. Ngoài ra, mộc nhĩ còn có tác dụng chống lão hóa, kháng khuẩn, chống phóng xạ và ức chế một số chủng tế bào ung thư. Bởi vậy, nhiều chuyên gia dinh dưỡng đã coi mộc nhĩ là một trong những thực phẩm có công năng trường thọ.

Có thể thấy, chân giò nấu măng hoàn toàn không phải là món ăn cầu kỳ, lại càng không phải là thứ đồ "cao lương mỹ vị" mà chỉ là một trong những món ăn rất gần gũi với thôn quê dân dã tựa như những rặng tre xanh thân thiết quanh làng; nhưng không phải vì thế mà trở nên tầm thường. Với tất cả những giá trị về dinh dưỡng và ẩm thực truyền thống mà nó đem lại, chắc chắn chúng ta vẫn sẽ tiếp tục thưởng thức loại thực phẩm chế biến đơn giản mà đậm đà bản sắc dân tộc này trong tương lai.

BS. Hoàng Khánh Toàn

12:03 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Dược thiện cho người bị di chứng tai biến mạch máu não

Tai biến mạch máu não là một nhóm bệnh lý thường gặp và di chứng của nó thường là hết sức nặng nề. Trong Y học cổ truyền, di chứng tai biến mạch máu não thuộc phạm vi các chứng như Thiên liệt, Thiên khô… và được trị liệu bằng nhiều biện pháp mang tính chất tổng hợp dựa trên quan điểm "chỉnh thể thi trị", trong đó có việc sử dụng các món ăn – bài thuốc (dược thiện) hết sức độc đáo.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Bài viết này xin được giới thiệu một số ví dụ điển hình để bạn đọc có thể tham khảo và vận dụng khi cần thiết.

Với thể khí hư huyết ứ

* Chứng trạng:  Bị bệnh lâu ngày, liệt bại hoặc tê bì nửa người, cơ thể mỏi mệt, ăn kém, nhiều lúc có cảm giác như thiếu không khí để thở, sắc mặt trắng nhợt, hay vã mồ hôi, chất lưỡi nhợt tối, có những điểm ứ huyết, tĩnh mạch dưới lưỡi giãn to…

* Món ăn-bài thuốc:

Bài 1: Thịt thỏ 250g, hoàng kỳ 60g, xuyên khung 10g, gừng tươi 4 lát. Cách chế: thịt thỏ rửa sạch, loại bỏ mỡ, thái miếng; xuyên khung và hoàng kỳ rửa sạch; tất cả cho vào nồi hầm chừng 2 giờ cho thật nhừ, chế đủ gia vị, chia ăn vài lần trong ngày, thường 2 ngày làm 1 lần. 

Công dụng: ích khí hoạt huyết, thông kinh lạc.

Bài 2: Đẳng sâm 15g, đương quy 15g, lươn 500g. Cách chế: các vị thuốc cho vào túi vải buộc kín miệng; lươn làm sạch, cắt khúc; tất cả cho vào nồi cùng với các gia vị như hành củ, gừng tươi…rồi hầm lửa nhỏ chừng 1 giờ cho nhừ, nêm đủ mắm muối, chia ăn vài lần trong ngày, thường 2 ngày làm 1 lần, 15 lần là một liệu trình. 

Công dụng: ích khí hoạt huyết, thông kinh lạc.

Bài 3:  Đẳng sâm 15g, đào nhân 15g, trà mạn 15g. Cách chế: các vị sấy khô, tán vụn, trộn đều, mỗi lần lấy 3g bột thuốc hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 20 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. 

Công dụng: bổ khí, hoạt huyết, hoá ứ, thông kinh mạch.

Bài 4: Tôm nõn 200g, hoàng kỳ 50g. Cách chế: đem hoàng kỳ sắc kỹ lấy nước rồi cho tôm nõn vào nấu thành canh, chế thêm gia vị, dùng làm canh ăn hàng ngày. 

Công dụng: ích khí, thông kinh, hoạt lạc.

Bài 5: Hoàng kỳ 100g, địa long khô (tẩm rượu) 30g, hồng hoa 20g, xích thược 20g, đương quy 50g, xuyên khung 10g, đào nhân (bỏ vỏ và đầu nhọn, sao qua) 15g, bột ngô 400g, bột mì 100g, đường trắng lượng vừa đủ. Cách chế: hoàng kỳ, hồng hoa, đương quy, xích thược và xuyên khung đem sắc kỹ lấy nước; địa long tán thành bột, trộn đều với đường trắng, bột ngô và bột mì rồi cho nước thuốc vào nhào kỹ, nặn thành những chiếc bánh nhỏ, đặt đào nhân lên trên, bỏ vào lò nướng chín là được, mỗi ngày ăn 2 lần, mỗi lần 2 cái. 

Công dụng: ích khí hoạt huyết, thông lạc khởi nuy.

 Với thể can thận suy hư

* Chứng trạng:  Liệt nửa người, gân mạch co quắp, duỗi khớp khó khăn, lưng đau gối mỏi, đầu choáng mắt hoa, tai ù tai điếc, tinh thần trì trệ, quên nhiều, chất lưỡi đỏ, rêu mỏng, đại tiện khó khăn…

* Món ăn-bài thuốc:

Bài 1: Hoàng kỳ 30g, đại táo 10 quả, đương quy 10g, kỷ tử 10g, thịt lợn nạc 100g. Cách chế: thịt lợn rửa sạch, thái miếng; các vị thuốc rửa sạch, cho vào nồi hầm cùng với thịt lợn cho thật nhừ, bỏ bã hoàng kỳ và đương quy, chế đủ gia vị, chia ăn vài lần trong ngày, có thể dùng liên tục trong 1 tháng. Công dụng: tư bổ can thận, ích khí khởi nuy.

Bài 2: Đỗ trọng 30g, ngưu tất 15g, xương sống lợn 500g, đại táo 4 quả. Cách chế: đại táo bỏ hạt, đỗ trọng và ngưu tất rửa sạch, xương lợn chặt miếng, trần qua nước sôi cho hết huyết dịch, tất cả cho vào nồi hầm kỹ chừng 2 – 3 giờ, chế đủ gia vị, dùng làm canh ăn hàng ngày. Công dụng: bổ can thận, làm mạnh gân cốt.

Bài 3: Rùa 3 con (mỗi con nặng chừng 250g), đường phèn lượng vừa đủ. Cách chế: cắt tiết rùa cho vào bát, bỏ đường phèn và một chút nước, quấy đều rồi cho lên bếp đun cách thủy, ăn nóng, mỗi ngày 1 lần, 7 lần là một liệu trình. 

Công dụng: tư âm, dưỡng huyết, thông mạch.

Bài 4: Kỷ tử 30g, thận dê 1 quả, thịt dê 50g, gạo tẻ 50g. Cách chế: thận dê và thịt dê rửa sạch, thái miếng, cho vào nồi cùng với kỷ tử và gạo tẻ ninh thành cháo, chế thêm gia vị, chia ăn vài lần trong ngày. 

Công dụng: bổ can thận, thông mạch.

Bài 5: Kỷ tử 30g, cúc hoa 10g. Cách chế: hai thứ hãm với nước sôi trong bình kín, sau chừng 15 phút thì dùng được, uống thay trà trong ngày. 

Công dụng: tư âm bổ thận, sơ phong thanh can, giáng áp, dùng làm nước uống hàng ngày cho bệnh nhân bị di chứng trúng phong rất tốt.

Với thể tỳ hư đàm trệ

* Chứng trạng:  Liệt mềm nửa người, hình thể béo trệ, mệt mỏi như mất sức, ăn kém, chậm tiêu, sắc mặt vàng nhợt, nói khó, thường có hội chứng rối loạn lipid máu, miệng nhạt, chất lưỡi nhợt bệu, có vết hằn răng…

* Món ăn-bài thuốc:

Bài 1: Ý dĩ 30g, bạch biển đậu 30g, hoài sơn 30g, củ cải trắng 60g, gạo tẻ 60g. Cách chế: củ cải rửa sạch, cắt miếng, đem nấu với ý dĩ, bạch biển đậu, hoài sơn và gạo tẻ thành cháo, chế đủ gia vị, chia ăn vài lần trong ngày, 7 ngày là một liệu trình. 

Công dụng: kiện tỳ trừ thấp.

Bài 2: Nhân sâm 10g, rau hẹ 12g, trứng gà bỏ lòng đỏ 1 quả, gạo tẻ 50g. Cách chế: nhân sâm thái vụn, sắc kỹ lấy nước rồi cho gạo tẻ vào ninh thành cháo, khi chín bỏ lòng trắng trứng và rau hẹ vào, chế thêm gia vị, ăn nóng. 

Công dụng: ích khí hòa trung, trừ đàm thông dương.

Bài 3: Trám tươi 500g, uất kim 250g, bột minh phàn 100g, bạch cương tàm 100g, mật ong lượng vừa đủ. Cách chế: trám đập nát, bạch cương tàm tán vụn. Đầu tiên, đem trám và uất kim sắc kỹ với 1000 ml nước trong 1 giờ rồi lọc lấy nước I, lại cho tiếp 500 ml nước sắc cô lấy nước II, hoà hai nước với nhau cô lửa nhỏ cho đến khi còn 500 ml rồi cho bột cương tàm, bột minh phàn và mật ong vào cô thành cao, để nguội, đựng trong lọ kín dùng dần, mỗi ngày uống 2 lần, mỗi lần 10 ml. 

Công dụng: trừ phong giải kính, hóa đàm khai kết.

Bài 4:  Thiên ma 10g, óc lợn 1 bộ. Cách chế: thiên ma thái vụn cho vào bát sứ cùng với óc lợn rồi đem hấp cách thủy cho chín, chế thêm gia vị, ăn nóng. 

Công dụng: trừ phong khai khiếu, tư dưỡng thông mạch. 

Lưu ý: Những người bị rối loạn lipid máu không nên dùng bài này.

BS.Hoàng Khánh Toàn

8:57 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Mẹo giữ thịt heo tươi mà không cần cho vào tủ lạnh

Dùng giấm có thể giúp thịt tươi lâu hơn, thậm chí qua đêm mà không cần cho vào tủ lạnh.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Dùng giấm: Đầu tiên rửa sạch thịt, sau đó gói thịt trong một chiếc khăn sạch đã nhúng qua giấm. Nhờ vậy, thịt có thể tươi qua đêm mà không cần để vào tủ lạnh.

Ngoài cách dùng giấm, bạn cũng có thể dùng mật ong để giữ thịt tươi. Thịt sau khi cắt ra từng miếng, xoa lên bề mặt thịt một ít  mật ong, rồi treo thịt ở chỗ thoáng gió. Làm như vậy, bạn có thể giữ thịt tươi được môt thời gian mà không bị hỏng, đồng thời còn tăng thêm vị thơm ngon của thịt.

Nếu bảo quản thịt trong tủ lạnh, nên gói thịt trong một túi nylon kín hoặc dùng màng bọc thực phẩm bọc kín. Đặc biệt, trước khi cho thịt vào túi đựng thực phẩm hãy xoa một ít rượu trắng vào túi, thịt tươi lâu hơn và cũng thơm hơn.

Hoàng Anh 

9:00 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Vì sao nên ăn hành tím

Hành tím đã được chứng minh rất hiệu quả trong việc chống lại cảm lạnh thông thường, sốt, đặc biệt là ngăn ngừa ung thư.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Hầu hết mọi người không thích ăn hành do mùi hôi để lại trong miệng. Tuy nhiên, theo các chuyên gia y tế, hành tây, đặc biệt là hành tím có vô số lợi ích sức khỏe.

Dưới đây là những lợi ích sức khỏe không ngờ của hành tím:

Hành tím có quercetin

Sự hiện diện của quercetin trong hành tây tím có tác dụng chống nấm, chống viêm và chống oxy hóa. Thực phẩm này đã được chứng minh rất hiệu quả trong việc chống lại cảm lạnh thông thường và sốt, đặc biệt là ngăn ngừa ung thư.

Hành tím chứa allicin

Ngoài quercetin, hành tím chứa allicin rất tốt cho sức khỏe tim mạch, chống lại virus gây bệnh ung thư và ngăn chặn sự tăng trưởng của chúng trong cơ thể. Thường xuyên ăn hành làm giảm và kiểm soát huyết áp ổn định. Hơn nữa, các đặc tính chống nấm của hành giúp ngăn ngừa và phóng tránh bệnh tật rất hiệu quả.

Giàu organosulphur

Các nghiên cứu đã tiết lộ rằng hành tím là một nguồn organosulphur phong phú có tác dụng chống lại các tác nhân gây bệnh tuyến tiền liệt và ung thư dạ dày. Organosulphur tạo ra một lớp bảo vệ chống ung thư tuyến tiền liệt và dạ dày. 

Hợp chất onionin A

Hành tím còn có hợp chất onionin A được cho là rất hiệu quả trong việc giảm viêm và đau. Nó ngăn chặn các tế bào miễn dịch để làm giảm sự đau đớn. Những người bị bệnh hen suyễn, dị ứng và viêm khớp nên thường xuyên ăn hành.

Lê Nga 

9:09 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Những người tuyệt đối không được ăn gừng hàng ngày

Dù gừng rất tốt nhưng nếu bạn rơi vào 1 trong 7 thành phần dưới đây thì hãy tránh xa gừng.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

1. Người cao huyết áp

Gừng có nhiều tác dụng như chỉ khái (trị ho), giải cảm hàn, đầy hơi, trướng bụng, tăng cường tuần hoàn huyết dịch bằng cách xoa bóp với rượu gừng hoặc ngâm chân nước gừng nóng…

Vào những ngày lạnh việc ngâm chân trong nước gừng hay uống một cốc nước gừng là tốt vì nước ấm cộng với gừng đập dập sẽ có tác dụng giải lạnh.

Tuy nhiên, không nên quá lạm dụng gừng vì gừng chỉ giúp giải lạnh chứ không chống được thấp khớp như nhiều người nhầm tưởng.

Thực tế, nếu là đột quỵ hoặc có cơn cao huyết áp mà uống nước gừng nóng thì rất nguy hiểm đến tính mạng, bởi nước gừng nóng có thể gây giãn mạch, đứt mạch máu ở người huyết áp cao.

Ngoài ra, đối với những người có huyết áp thấp, khi bị tụt huyết áp thì uống nước gừng là tốt, nhưng đối với người có huyết áp cao thì không thể uống nước gừng trong bất cứ lý do gì, đặc biệt là uống nước gừng vào đúng thời điểm đang lên cơn huyết áp cao.

Lúc ấy nước gừng sẽ như chất kích thích làm cho huyết áp tăng cao, từ đó có thể gây vỡ động mạch dẫn đến tai biến…

2. Người có bệnh liên quan đến gan

Do có vị nóng nên gừng kích thích sự bài tiết của các tế bào gan khiến cho các tế bào gan bị hoại tử. Bởi, bản chất của những tế bào gan thường bị hoại tử khi đang trong trạng thái được kích thích.

3. Người bị sỏi mật

Tính chất cay nóng của gừng sẽ làm cho các viên sỏi bị mắc kẹt trong túi mật, uống thuốc không thể tiêu hoặc đẩy sỏi ra ngoài được.

4. Phụ nữ trong nửa kỳ cuối mang thai

Gừng được các mẹ bầu yêu thích vì giảm triệu chứng ốm nghén. Tuy nhiên trong nửa cuối của thai kỳ nên hạn chế dùng gừng vì nó có thể làm tăng huyết áp gây nguy hiểm cho thai phụ.

Và trong thời kỳ cho con bú cũng không nên ăn gừng vì nó có thể được bài tiết vào sữa mẹ gây ra chứng mất ngủ ở trẻ em.

5. Người thân nhiệt cao, trẻ đang sốt

Gừng có tính nhiệt. Đối với người có huyết áp cao thì không thể uống nước gừng trong bất cứ lý do gì, đặc biệt là uống nước gừng vào đúng thời điểm đang lên cơn huyết áp cao. Lúc ấy nước gừng sẽ như chất kích thích làm cho huyết áp tăng cao, từ đó có thể gây vỡ động mạch dẫn đến tai biến…

Tương tự khi thân nhiệt đang cao, nếu uống nước gừng hoặc ăn thức ăn có gia vị gừng sẽ làm cho thân nhiệt tăng cao hơn.

Sốt do cảm lạnh, nếu muốn uống nước gừng để chữa cảm, đẩy khí lạnh ra khỏi cơ thể thì bạn cần phải hạ sốt trước. Khi cơ thể hết sốt thì bạn mới được uống nước gừng.

Tương tự nếu bị cúm virus mà không sốt hay sốt nhẹ vẫn có thể dùng gừng, nhưng khi đã có dấu hiệu sốt cao và có nguy cơ tổn thương các mạch máu và xuất huyết thì tuyệt đối không được dùng gừng.

6. Người bị cảm nắng

Người bị sốt do cảm nóng thì đặc biệt không được uống nước gừng. Uống nước gừng khi bị cảm nắng, nóng có thể dẫn đến tử vong.

7. Người bệnh dạ dày, tá tràng

Đối với người bị đau dạ dày, viêm loét dạ dày, loét tá tràng sẽ được các bác sĩ khuyên không nên ăn gừng, vì trong thành phần của gừng có những chất chủ yếu hoạt động trên các niêm mạc dạ dày.

Từ đó, các niêm mạc bị kích thích, bào mòn và gây ra những vết loét.

Mai Lan 

9:12 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Tuyệt đối không nên bảo quản khoai tây trong tủ lạnh

Khi chế biến khoai tây được bảo quản trong tủ lạnh, tinh bột sẽ chuyển hóa thành hợp chất acrylamide, là nguyên nhân gây ra ung thư.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Dường như việc lưu trữ và bảo quản thương thực, thực phẩm trong tủ lạnh là thói quen của mọi gia đình. Bảo quản thực phẩm trong tủ lạnh sẽ giúp thực phẩm tươi ngon hơn, tuy nhiên không phải loại thực phẩm nào cũng có thể bảo quản trong tủ lạnh. Một số thực phẩm khi lưu giữ trong tủ lạnh sẽ xuất hiện độc tố gây hại cho sức khỏe.

Theo cơ quan tiêu chuẩn thực phẩm của Anh (FSA), khoai tây chính là một trong số thực phẩm tuyệt đối không được bảo quản trong tủ lạnh.

Khoai tây khi được bảo quản trong tủ lạnh, tinh bột khoai tây sẽ được chuyển hóa thành đường. Khi chúng ta chế biến, các loại đường sẽ kết hợp với axit amin asparagin tạo thành hợp chất hóa học Acrylamide, một trong những nguyên nhân gây ra ung thư.

Hợp chất acrylamide là một hợp chất hóa học được sử dụng trong công nghiệp sản xuất giấy, nhựa và thuốc nhuộm. Tuy nhiên, hợp chất này cũng thường được tìm thấy trong một số loại thực phẩm, đặc biệt xuất hiện nhiều trong khoai tây chiên và khoai tây đông lạnh sau khi chế biến.

Cơ quan an toàn thực phẩm cho biết, mọi người nên ăn khoai tây theo chế độ cân bằng lành mạnh, nhất là khoai tây chiên và tuyệt đối không nên chế biến khoai tây còn đông lạnh.

“Chúng tôi cho rằng không nhất thiết phải ngừng ăn khoai tây chiên, nếu khoai tây được nấu chín có màu vàng óng, sáng thì mức độ chuyển hóa đường không có nguy cơ ảnh hưởng tới sức khỏe.”

Cơ quan an toàn thực phẩm cũng cảnh bảo rằng tuyệt đối không nên bảo quản khoai tây trong tủ lạnh, bởi khi đó mức độ chuyển hóa thành hợp chất acrylamide ở khoai tây cực cao, ảnh hưởng trực tiếp tới sức khỏe.

Cách tốt nhất để bảo quản khoai tây là để ở nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp.

Nguyễn Mỵ 

9:17 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

10 thực phẩm tuyệt đối không bảo quản trong tủ lạnh

Trên thực tế, không phải loại thực phẩm nào cũng có thể tùy ý bảo quản bằng cách cho vào tủ lạnh. Có khá nhiều loại thực phẩm được các chuyên gia khuyến cáo nên tránh bảo quản bằng tủ lạnh để đảm bảo chất lượng thực phẩm. Dưới đây là 10 loại thực phẩm tuyệt đối không bảo quản trong tủ lạnh.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

1. Cà phê

Theo Boldsky, cà phê là một trong những thực phẩm không nên để trong tủ lạnh vì nhiệt độ gây ngưng tụ ảnh hưởng đến hương vị và chất lượng cà phê. Tốt nhất là đựng trong chai lọ, bình kín khí và để ở môi trường nhiệt độ thường.

2. Hành tây

Nếu bảo quản hành tây trong tủ lạnh, độ ẩm của tủ lạnh sẽ làm hành tây bị mềm nhũn và nấm mốc. Hành tây cũng bị thay đổi khi để dưới ánh nắng mặt trời, vì vậy nên bảo quản ở nơi mát, không nên để hành tây cạnh khoai tây vì khi để cùng nhau cả hai sẽ càng dễ bị hỏng hơn.

3. Cà chua

Khi để trong tủ lạnh, cà chua sẽ bị mất đi mùi vị, hương vị thay đổi theo chiều hướng xấu và mất đi độ thơm ngon của nó. Ngoài ra, nhiệt độ thấp của tủ lạnh còn ngăn cản quá trình chín tự nhiên của cà chua, trong khi cà chua ngon và bổ dưỡng nhất khi chín.

4. Khoai tây

Đây cũng là thực phẩm không nên trữ trong tủ lạnh. Nhiệt độ lạnh sẽ phá vỡ các kết cấu tinh bột trong khoai tây, chuyển thành đường khiến nó cứng, thay đổi hương vị, không ngon cho dù chế biến như thế nào.

Để bảo quản khoai tây, bạn có thể để chúng ở những nơi khô ráo, thoáng mát và tối. Ngoài ra, bạn có thể bọc khoai tây trong giấy sẽ giúp khoai tây không bị thối nhanh.

5. Bánh mì

Bánh mì sẽ nhanh bị khô và cứng, và nếu môi trường tủ lạnh không sạch sẽ, thì trên bánh dễ xuất hiện nấm mốc… Bánh mì cần được bảo quản ở nhiệt độ phòng và không quá bốn ngày.

6. Tỏi

Khi để trong tủ lạnh, do ẩm ướt, nhánh và đầu tỏi sẽ dễ mọc mầm non, thậm chí phát triển nấm mốc gây hại cho sức khỏe khi ăn. Thêm nữa là tỏi không chịu được lạnh, nó sẽ bị mềm khá nhanh và biến dạng, tạo điều kiện cho nấm mốc phát triển. Vì thế bạn hãy để tỏi ở nơi khô ráo, thoáng mát để có thể giữ tỏi trong hai hoặc ba tháng.

7. Ớt

Bảo quản ớt trong tủ lạnh là một trong những sai lầm phổ biến hầu như mọi chị em phụ nữ đều mắc phải. Tuy nhiên, điều đó lại làm hỏng ớt với tốc độ nhanh hơn. Nếu sử dụng ớt để lâu trong tủ lạnh còn có thể gây hại cho sức khỏe. Do vậy, hãy lưu trữ ớt trong một túi giấy ở nhiệt độ phòng thay vì tủ lạnh.

8. Dưa hấu

Là một trong những loại trái cây được yêu thích trong mùa hè, các chị em nhà mình hay để dưa hấu trong tủ lạnh để có thể ăn được những miếng dưa hấu mát lạnh. Tuy nhiên, nếu như bạn không biết cách bảo quản dưa hấu trong tủ lạnh đúng cách thì có thể sẽ làm ảnh hướng đến sức khoẻ của chính bạn. Theo đó, bạn có thể để dưa hấu còn nguyên quả vào trong ngăn lạnh và khi nào muốn ăn thì mang ra, nhưng nếu như quả dưa hấu đã bị cắt ra thì tốt nhất, bạn nên để ở ngoài để tránh làm giảm các chất oxy hoá có trong loại quả này.

9. Mật ong

Nếu như bạn cho rằng tất cả các loại thực phẩm đều có thể được bảo quản trong tủ lạnh thì bạn đã sai lầm rồi nhé! Mật ong là một chất bảo quản tự nhiên, là thực phẩm thiên nhiên chứa hàm lượng fructozơ và glucozơ khá cao nên nếu như bạn bảo quản mật ong trong tủ lạnh sẽ làm kết tinh lượng đường có trong mật ong. Và điều này sẽ gây khó khăn cho bạn trong việc sử dụng mật ong những lúc cần thiết.

10. Cá

Không nên bảo quản cá trong tủ lạnh quá lâu. Nhiệt độ của ngăn đá tủ lạnh gia đình là -15 độ C, nhưng các loại hải sản lại cần đến -30 độ C, do vậy nếu để quá lâu nước mô của cá sẽ biến mất, cá sẽ bị bở thịt, có mùi hôi, chất dinh dưỡng biến mất.

Lê Nga

9:21 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Những sai lầm tai hại khi ăn cá

Cá xuất hiện thường xuyên trong các bữa ăn của người Việt bởi ngon miệng, giàu dinh dưỡng, dễ hấp thu và tiêu hóa. Tuy nhiên, nếu ăn cá không đúng có thể gây nguy hại cho sức khỏe.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Dưới đây là những điều bạn cần phải tránh khi ăn cá:

Ăn cá khi bị ho – bệnh càng nặng

Theo các chuyên gia y tế khuyến cáo thì người ho lâu ngày và phải dùng thuốc điều trị không nên ăn cá, đặc biệt là cá biển để tránh bị dị ứng.

Bởi lẽ, trong cá biển có chứa nhiều histamine, khi được nạp vào cơ thể quá nhiều nó sẽ xâm nhập vào quá trình tuần hoàn máu, gây ra hiện tượng dị ứng với histamine.

Việc ăn cá khi sử dụng thuốc ho, hay các thuốc kháng sinh liều cao,thuốc hạ huyết áp là điều các chuyên gia y tế khuyên bạn không nên dùng cùng lúc. Nó sẽ làm phản tác dụng của cả thuốc và thực phẩm, gây hại cho bạn.

Bắt cá lên ăn tươi, sống – dễ nhiễm độc và giun sán

Thông thường cá chỉ được ăn chín mà thôi, tuy vậy, nhiều người lại cho rằng ăn cá càng tươi sống càng bổ dưỡng. Tuy nhiên thực tế lại ngược lại. Hầu như tất cả các loài cá đều bị nhiễm ký sinh trùng một cách tự nhiên, nếu không nấu chín thì không thể tiêu diệt các kí sinh trùng đi.

Nếu ăn cá sống, các kí sinh trùng này sẽ xâm nhập vào cơ thể, gây bất lợi cho gan, làm cho gan bị nhiễm ký sinh trùng, trường hợp nghiêm trọng thậm chí dẫn đến ung thư gan.

Cũng giống như nhiều loài động vật khác, cá có thể ăn phải các trứng sán có nhiều ngoài môi trường. Khi vào cơ thể động vật, trứng sán phát triển thành các ấu trùng, nang sán và cư ngụ ở trong nội tạng động vật. Cá nước ngọt có nguy cơ này cao hơn cả. Một trong số những loài kí sinh trùng mà cá nhiễm phải là sán dây.

Loại ký sinh trùng này nếu không được tiêu diệt có thể lây sang cơ thể người và cư trú trong ruột của người suốt nhiều năm, phát triển tới chiều dài 1-2m và gây ra những cơn đau quằn quại, giảm cân và bệnh thiếu máu.

Do vậy, phụ nữ mang thai, trẻ nhỏ không được ăn cá sống, tái, chưa chín kỹ vì rất dễ mắc bệnh giun sán.

Ăn cá khi đói – nguy cơ bị gout

Ăn cá khi đói khiến cho nguy cơ phát tác bệnh gout tăng lên. Sở dĩ vậy vì hàm lượng dinh dưỡng trong cá có chất đạm cao được nạp vào cơ thể bạn khi đói sẽ làm tăng lượng Purine chuyển hóa thành dạng axit uric – một loại axit làm tổn thương ở mô, dẫn đến bệnh gout. Vì vậy, để tránh nguy cơ mắc bệnh gout, bạn không nên ăn cá lúc đang đói.

Nguy cơ này cao hơn khi bạn ăn cá biển, cá ở tầng nước sâu vì hàm lượng đạm của những loại cá này là rất cao. Không chỉ riêng cá mà các loại hải sản nói chung luôn được các chuyên gia về gout khuyến cáo không nên sử dụng.

Ăn mật cá giải độc lại thành độc

Nhiều người vẫn truyền miệng nhau rằng mật cá có tác dụng chữa bệnh như: Đau bụng, đau lưng, hen suyễn…. Tuy nhiên, đây là một bài thuốc truyền miệng nguy hiểm chết người. Đến nay chưa có tài liệu khoa học nào khẳng định việc nuốt mật cá có tác dụng chữa bệnh mà thực tế rất nhiều trường hợp nuốt mật cá đã tử vong.

Mật của các loại cá (kể cả cá trắm đen và trắng) đều có chất độc, nếu ăn phải có thể bị ngộ độc nguy hiểm.

Hàng năm, các bệnh viện vẫn nhận được các trường hợp cấp cứu do ngộ độc mật cá. Qua phân tích người ta thấy, trong mật cá, đặc biệt là mật cá trắm, cá chép thường có chứa độc tố alcol steroid. Chất này gây viêm gan, viêm thận cấp, tác hại lên hệ thần kinh.

Gặp phải trường hợp ngộ độc mật cá này, bạn nên xử trí bằng cách đào thải chất độc ra khỏi cơ thể với việc gây nôn sớm, rửa dạ dày, lọc màng bụng, điều chỉnh nước, điện giải và muối, dùng các biện pháp hỗ trợ hô hấp, tim mạch.

Để đề phòng ngừa ngộ độc khi ăn cá phải chọn cá tươi, không bị vỡ mật, khéo léo bóc bỏ trọn bộ đồ lòng (nhất là cá lớn), nếu phát hiện mật cá bị vỡ thì rửa cá thật sạch, nấu nướng kỹ. Tốt nhất nên bỏ mật, lòng cá.

Minh Minh

9:25 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Những người tuyệt đối không nên ăn bánh chưng

Bánh chưng vốn là món ăn truyền thống của người Việt trong ngày Tết cổ truyền. Tuy nhiên, với một số người tuyệt đối không nên ăn bánh chưng để tránh những hậu quả khôn lường xảy ra.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Người bị bệnh thận

Bánh chưng là loại bánh rất giàu năng lượng. Loại bánh này có nhiều chất béo, ít có lợi cho sức khỏe, nhất là ở bệnh nhân suy thận mạn đã có tăng huyết áp, rối loạn mỡ máu và ở bệnh nhân có hội chứng thận hư có tăng mỡ máu.

Người bị cao huyết áp

Chế độ ăn uống đóng một vai trò rất quan trọng để đảm bảo sức khỏe cũng như chất lượng cuộc sống của người bị bệnh cao huyết áp. Bánh chưng có hàm lượng dinh dưỡng khá cao vì bánh cũng có nhân bằng thịt mỡ, nhiều chất béo có thể gây tăng tiết axit dịch vị, nên không thích hợp cho nhóm người cao huyết áp.

Người bị béo phì, thừa cân

Những người thừa cân chỉ nên ăn ít bánh chưng vì loại bánh này rất giàu năng lượng, nhiều tinh bột. Đặc biệt, nếu đã mắc bệnh béo phì thì không nên ăn bánh chưng, nhất là bánh chưng rán vì bánh chưng rán nhiều chất béo có thể khiến bạn tăng cân.

Người bị bệnh tim

Ngày Tết thật khó lòng mà từ chối được những miếng bánh chưng thơm phưng phức. Tuy nhiên, ẩn chứa trong đó là cả một nguồn năng lượng dồi dào (trên 200kcal/100g) cung cấp cả chất đạm động vật (thịt), thực vật (đậu xanh) và nhiều chất béo ảnh hưởng xấu tới tim mạch.

Người bị mụn nhọt

Người bị mụn nhọt nên ăn ít bánh chưng vì loại bánh này là đồ nếp gây nóng trong, làm nặng hơn tình trạng mụn nhọt

Một số lưu ý nhỏ

Khi ăn bánh chưng, tốt nhất ăn cùng rau, quả. Những người mắc bệnh mãn tính nên có phần kiêng kỵ khi ăn bánh chưng, ví dụ như bệnh tiểu đường không nên ăn bánh chưng ngọt, người bị chứng nhiễm mỡ máu không nên ăn bánh chưng mặn, người chức năng tỳ vị không tốt không nên ăn bánh chưng nguội.

Huyền Na 

9:27 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Những người tuyệt đối không nên ăn nhiều vải thiều

Những người có máu nóng, nhiệt miệng, hay nổi mụn nhọt, những người bệnh tiểu đường… là những đối tượng tuyệt đối không nên ăn nhiều vải thiều.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Theo nghiên cứu, vải thiều có hàm lượng đường cao, giàu acid hữu cơ, các muối khoáng Ca, Fe, P, các vitamin B1, B2,… Vì vậy, loại quả này còn được dùng làm thuốc chữa bệnh. Tuy nhiên, trong cùi quả vải thiều có nhiều đường glucoza, nếu ta ăn nhiều một lượng lớn vải tươi một lúc có thể khiến lượng lớn đường glucoza vào máu vượt quá khả năng hấp thu chuyển hóa của gan.

Do đó, các chuyên gia y tế khuyên một số đối tượng người tiêu dùng không nên ăn nhiều vải thiều.

Người bị tiểu đường

Vải thiều không phải là hoa quả được khuyến khích cho người bệnh tiểu đường. Báo Chất lượng Việt Nam cho biết, sách thuốc cổ có ghi: “Thường xuyên ăn vải sẽ bổ não, ích trí, khai vị, lợi tỳ, rất tốt cho người mới ốm dậy, suy nhược, gầy yếu; dưỡng da làm đẹp nhan sắc, chữa được nhiều bệnh…”.

Tuy nhiên, vì hàm lượng đường cao nên ăn nhiều dễ làm tăng đường huyết nhanh, điều này rất không có lợi cho những người bị bệnh tiểu đường.

Người máu nóng, nhiệt miệng…

Vải thiều là loại hoa quả nổi tiếng có tính nóng. Khi cơ thể bị nóng trong, ăn vải thiều sẽ khiến mụn hay những vết ban đỏ xuất hiện, thậm chí sẽ dẫn tới các phản ứng xấu như tiêu chảy, đau đầu, chóng mặt, chân tay bủn rủn.

Ngoài ra, những người có các bệnh dễ nhiễm cảm, người đang mắc bệnh có đờm, người đang bị thủy đậu, mụn nhọt, rôm sảy, chắp lẹo mắt … cũng nên hạn chế mức tối đa việc ăn vải thiều.

Thai phụ từng mắc chứng tiểu đường, thừa cân

Theo kinh nghiệm của người xưa thì vải là loại quả ngọt, ăn vào giúp cho dung nhan đẹp hơn. Tuy nhiên, không nên vì thế mà chị em ăn vải một cách thoải mái, “vô tội vạ” bởi quả vải có hàm lượng đường rất cao, không tốt cho những thai phụ đã từng mắc bệnh tiểu đường cũng như chứng thừa cân.

Bên cạnh đó, vải còn có tính nóng nên bà bầu cần hạn chế, không nên bổ sung quá nhiều vào cơ thể.

Trẻ em

Vải là loại hoa quả ngọt, dễ ăn, có tác dụng chữa bệnh tốt. Tuy nhiên, Báo Đất Việt cho hay, không nên ăn quá nhiều trong một lúc, có thể gây nóng, rối loạn chuyển hóa đường trong cơ thể, gây hiện tượng dị ứng.

Đặc biệt, với trẻ em, hệ tiêu hóa còn yếu, dó đó bạn cần cho bé ăn một lượng vừa phải, không nên chiều con mà để bé ăn quá nhiều khiến bé bị bệnh. Mỗi lần chỉ nên cho bé ăn khoảng 100g vải tươi (khoảng 5 – 6 quả).

Lưu ý: Người bình thường không ăn quá nhiều vải

Quả vải bổ sung một lượng nước cho cơ thể, có lợi cho dạ dày. Tuy nhiên, vải thiều được xếp vào những loại quả không nên ăn nhiều vào mùa hè, ngay cả đối với người bình thường.

Bởi trong cùi quả vải thiều có nhiều đường glucoza, nếu ta ăn nhiều một lượng lớn vải tươi một lúc có thể khiến lượng lớn đường glucoza vào máu vượt quá khả năng hấp thu chuyển hóa của gan. Khi lượng đường glucoza tăng đột biết, cơ thể phản ứng, tiết insulline tăng lên để làm hạ nồng độ đường trong máu xuống, gây phản ứng đường máu thấp còn gọi là triệu trứng "say vải". Biểu hiện thường gặp là váng đầu, buồn nôn, ra mồ hôi lạnh, nóng trong người khiến nổi nhiều mụn…

Mạc Nhiên

9:31 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Điểm mặt các món không nên ăn cùng thịt gà

Trong các dịp Lễ, Tết, thịt gà là món ăn phổ biến ở hầu hết các gia đình, tuy nhiên, ăn thịt gà thế nào để thực sự an toàn và tốt cho sức khỏe thì không phải ai cũng biết.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Dễ nổi mụn nếu ăn cùng cá chép 

Thịt gà cam ôn, cá chép cam hàn, nếu ăn lẫn sẽ sinh chứng mụn nhọt hoặc phát chứng trường ung. Nếu đã trót ăn hai loại thực phẩm này cùng nhau thì nên nấu nước đỗ đen uống sẽ khỏi.

Tổn thương khí huyết khi ăn cùng hành, tỏi, rau cải

Không ít gia đình, khi luộc gà xong sẽ thả rau cải vào nồi nước xáo gà để làm canh tuy nhiên theo Đông y thì sự kết hợp này rất dễ khiến cơ thể bị bệnh. Thịt gà vốn cam (ngọt) ôn (ấm) mà tỏi thì đại nhiệt, rau cải và hành sống lại cam hàn nên khi phối hợp với nhau cơ thể sẽ sinh nhiệt hay hàn nhiệt giao tranh mà sinh ra bệnh lỵ và gây tổn thương khí huyết.

Sinh ngứa ngáy khi ăn cùng tôm

Tôm và gà đều cam ôn cả hai tính dễ động phong. Ăn cùng sinh ra chứng ngứa ngáy khắp người. Nếu chẳng may đã ăn cùng lúc hai loại thực phẩm này có thể hóa giải bằng cách nấu nước kinh giới để uống.

Những người không nên ăn thịt gà

Bên cạnh đó, các chuyên gia Đông y cũng khuyên rằng, thịt gà căn bản là lành tuy nhiên không phải với tất cả mọi người. Một số trường hợp mang trong người những bệnh như cao huyết áp, ngườ có cơ đia mẫn cảm, mới phẫu thuật, đang bị thủy đậu không nên ăn thịt gà.

Với người mới phẫu thuật có cơ địa sẹo lồi ăn thịt gà dễ gây ra hiện tượng sưng và mưng mủ vết thương do thịt gà nóng. Vì vậy, khi da có vết thương, tốt nhất nên tránh những món ăn được chế biến từ các loại thực phẩm này tránh để lại sẹo xấu trên da.

Người dễ dị ứng nên tránh ăn da gà, gan gà nên khi ăn cần loại bỏ những bộ phận này. Để tránh dị ứng, khi làm các món gà kho, gà hầm, thêm gừng tươi đập giập hoặc thái mỏng làm gia vị và giải mẫn cảm.

Người có bệnh cao huyết áp, thịt gà có dinh dưỡng cao, ăn nhiều sẽ khiến cholesterol và huyết áp tăng cao. Vì vậy, thịt gà được xem như là khắc tinh của bệnh cao huyết áp. Những người bệnh huyết áp cao nên hạn chế ăn thịt gà để tránh tình trạng bệnh nặng thêm.

Người bị thủy đậu, thịt gà nóng trong khi cơ thể đang bị thủy đậu cũng như tình trạng phát nhiệt trong cơ thể nếu dung nạp thịt gà sẽ khiến bệnh năng thêm.

Kỳ Anh 

9:34 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Làm thế nào để thanh nhiệt mùa nóng một cách hiệu quả?

Mụn nhọt, mẩn ngứa mùa nóng là nỗi lo của nhiều bà con nông dân. Nhưng chỉ cần sống sạch, ăn mát là bà con có thể phòng bệnh.

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Theo Lương y Vũ Quốc Trung (Hội Đông y Hà Nội), mụn nhọt do huyết nhiệt và nhiệt độc gây nên. Nguyên nhân sâu xa là do gan yếu không có khả năng lọc và thải độc tố trong máu. Chất độc tích tụ lâu ngày sẽ khiến người bệnh nổi mề đay, mẩn ngứa, nổi rôm sảy, mụn nhọt. Mùa hè oi nóng, môi trường ô nhiễm, da thường tiết nhiều mô hôi, tích bụi bẩn nên dễ nhiễm khuẩn, nổi mụn nhọt. Nếu không được chữa trị có thể gây nhiễm khuẩn, nguy hiểm đến sức khỏe.

Để phòng ngừa mụn nhọt, người dân cần thường xuyên vệ sinh thân thể, tắm bằng nước sạch, nhất là khi vừa vui chơi, lao động xong. Thường xuyên giặt quần áo, phơi ở nơi có nắng to để diệt khuẩn, ăn uống đủ chất để nâng cao sức đề kháng. Đặc biệt nên tránh các đồ ăn uống cay nóng có chất kích thích như ớt, hạt tiêu, hành tỏi sống. Càng không nên uống rượu, cà phê hoặc hút thuốc. Tăng cường ăn các loại rau củ quả có tính mát như dưa chuột, bí đao, dưa hấu, rau đay mùng tơi, cua đồng, chanh, cam, thanh long, mướp đắng…

Khi bị mụn, người dân cũng không nên gãi rách da, nặn mụn nhọt khiến cho vi khuẩn từ tay có thể thâm nhập vào chỗ xước, gây viêm nhiễm nặng hơn. Không ít bệnh nhân chỉ bị một cái nhọt mà dẫn đến nhiễm khuẩn đường huyết, phải điều trị lâu dài, thậm chí nguy hiểm đến tính mạng.

Diệu Linh

9:38 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Mướp: Vị thuốc quý giải nhiệt ngày hè

Mướp là loại quả làm thực phẩm thanh nhiệt, giải độc rất tốt trong những ngày hè nóng nực. Quả mướp nấu canh, xào… vừa ngon lại mát; còn vỏ, rễ cây mướp và hạt dùng làm thuốc chữa bệnh với tên ty qua, thiên ty qua, ty lạp…

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Thành phần hóa học quả mướp chứa chất đắng, saponin, chất nhầy, xylan, mannan, galactan, lignin, mỡ, protein 1,5%. Trong quả tươi có nhiều choline, phytin, các acid amin tự do như lysin, arginin, acid aspartic, glycin, threonin, acid glutamic, alanin, tryptophan. Mướp chứa nhiều dưỡng chất như chất xơ ăn kiêng, vitamin C, riboflavin, đồng, thiamin, sắt và ma nhê. Mướp chứa nhiều nước, là loại quả chứa ít calorie nhất chỉ khoảng 60 mg/100 g khi đã nấu chín. Nhờ ít chất béo bão hòa, lại nhiều chất xơ nên ăn mướp có lợi trong việc làm giảm cân nhanh chóng. Ăn mướp cũng tốt cho dạ dày vì chất cellulose ngừa táo bón và trĩ.

Đông y cho rằng mướp có vị ngọt, tính bình, không độc, bổ tỳ lợi thủy, giải độc sát trùng. Trong dân gian, quả mướp rất tốt cho sản phụ, giúp lợi sữa, lưu thông khí huyết.

Dưới đây là vài cách trị bệnh từ mướp:

- Giúp khỏe tỳ vị, sáng mắt (dùng thường trong những trường hợp suy giảm thị lực): Dùng 250g mướp xào hoặc nấu với 25 g gan heo để ăn thường xuyên.

- Bệnh tiểu đường: Thường xuyên nấu 250 g mướp để uống, ngày uống 2 lần hoặc dùng làm thực phẩm ăn trong ngày.

- Trị giun sán: Dùng 40-50 hạt mướp, trẻ em cần giảm liều, bỏ vỏ để lấy nhân ăn lúc đói hoặc giã nát rồi uống chung với nước, mỗi ngày 1 lần, dùng trong ba ngày liên tục.

- Chữa chứng vàng da: Dùng nước ép từ hạt mướp để thoa lên da. Hạt và vỏ mướp khô cũng có tác dụng tương tự.

- Trị đau khớp: lấy 50 g xơ mướp, 50 g rễ mướp kết hợp với 10 g mộc thông và 8 g tỳ giải, sắc lấy nước uống, mỗi ngày 3 lần.

- Chữa bệnh zona: Dùng lá non vò nát, chấm nhẹ vào vùng mẩn nốt, nếu bị bên trong cơ thể thì dùng 10 -15 g xơ mướp sắc uống hằng ngày.

BS.Hoàng Long 

9:45 pm
March 22, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Top những thực phẩm tưởng hại hóa ra có lợi cho sức khỏe

Lâu nay những loại thực phẩm như cà phê, kem, pizza,… được cảnh báo là đồ ăn gây hại cho sức khỏe. Vậy mà ít ai biết chúng cũng mang lại những lợi ích bất ngờ!

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Uống nhiều cà phê có thể khiến bạn bồn chồn, khó tiêu, đau bụng, đầy hơi, căng thẳng và lo lắng… Tuy nhiên, việc uống cà phê đều đặn được chứng minh có thể cải thiện sức khỏe não bộ, hỗ trợ giảm cân, tăng cường hiệu suất làm việc. Thậm chí, một số nghiên cứu gần đây còn chứng minh, cà phê có thể giúp chống lại bệnh Alzheimer và chứng mất trí.

Pizza

Một lát pizza có chứa 285 gr calo, nếu được ăn cùng với nhiều rau và hoa quả sẽ trở thành một bữa ăn ngon lành, giúp cung cấp protein và 20% lượng canxi cần thiết cho cơ thể mỗi ngày. Để hạn chế chất béo bão hòa và natri trong pizza, bạn có thể ăn pizza một tuần một lần.

Kem

Thực ra, kem không chứa nhiêu calo so với sữa chua. Sự khác biệt của hai món này là kem chứa nhiều chất béo hơn còn sữa chua chứa nhiều đường hơn.

Nếu thèm kem mà muốn giảm cân, bạn hãy ăn nửa cốc và bỏ qua những đồ ngọt ăn kèm. Bạn cũng nên chọn lựa những loại có ít thành phần nguyên liệu.

Chocolate

Chocolate vẫn được xem là thứ có hại cho sức khỏe nhiều hơn vì chứa nhiều đường và chất béo, dễ gây tăng cân, béo phì. Tuy nhiên, thực tế chocolate có chứa chất chống oxy hóa, có thể giúp bảo vệ tế bào không bị tổn thương và tăng cường hệ miễn dịch.

Ngoài ra, ăn một miếng nhỏ chocolate hàng ngày còn có thể giúp giảm chỉ số khối lượng cơ thể và hạn chế nguy cơ tăng cân do các đồ ăn chứa nhiều chất béo khác.

Khoai tây

Trên thực tế, khoai tây chứa nhiều các dưỡng chất quan trọng. Khoai tây có thể cung cấp đến 70% lượng vitamin C, 25% lượng kali và 10% lượng ma giê bạn cần mỗi ngày, giúp ổn định huyết áp, giảm đầy hơi và hỗ trợ cơ bắp. Một củ khoai tây cỡ trung chứa khoảng 160 calo, vì vậy hãy lưu ý cách nấu nướng.

Kem phô mai

So với bơ, kem phô mai có lợi cho sức khỏe hơn vì chúng có lượng calo và chất béo chỉ bằng một nửa bơ. Một lời khuyên là khi ăn kem phô mai kèm bánh mì, không nên phết kem lên bánh mà hãy để bên cạnh để đảm bảo bạn không ăn quá nhiều kem.

Đậu đóng hộp

Đậu đóng hộp có hàm lượng Natri cao hơn nhờ chất lỏng nhà sản xuất dùng để bảo quản nó, vì vậy hãy đọc kĩ thành phần trước khi quyết định mua.

Đậu đóng hộp là nguồn cung cấp protein và chất xơ dồi dào, có lợi cho đường ruột của bạn. Giá thành của chúng cũng khá rẻ và chế biến được nhiều món ăn.

Nhã Nam 

4:38 pm
April 1, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Thức uống giải nhiệt mùa hè

Vào mùa hè, thời tiết nóng bức thường làm cho bạn có cảm giác mệt mỏi và chán ăn. Nguyên nhân của tình trạng này là do sự tăng tiết mồ hôi khiến cho cơ thể trở nên mất nước và các muối khoáng.

thuc_uonng_mua_he

Ảnh minh họa -Nguồn: Internet

Để chiến đấu với cái nóng của mùa hè, bạn nên chọn nước ép trái cây vì chúng không chỉ cung cấp đầy đủ nước mà còn giúp cơ thể bổ sung thêm vitamin, khoáng chất và các enzym cần thiết. Uống nước ép trái cây tươi mỗi ngày còn giúp cơ thể giải độc, tăng cường khả năng miễn dịch, giải nhiệt, chống lại sự mệt mỏi và tạo sự tươi trẻ cho làn da.

Mùa hè được thiên nhiên ưu đãi nhất trong năm vì có rất nhiều loại hoa quả đặc trưng mà các mùa khác không có hoặc rất hiếm như: xoài, mít, sầu riêng, nhãn, dừa nước, dưa hấu, mơ, lê, đào, dứa, mận…Tất cả đều có thể được sử dụng để làm nước ép trái cây tươi vừa ngon, bổ, rẻ, vừa dễ chế biến.

Dưa hấu:

Trong các trái cây kể trên, dưa hấu là lựa chọn tốt nhất cho mùa hè. Sinh tố dưa hấu chứa đến 91% nước, 8% đường, vitamin C, vitamin A… Ngoài tác dụng giải khát; dưa hấu cũng rất tốt cho tiêu hóa, giúp giảm cân tự nhiên, ngăn ngừa đột quỵ và đau tim, giảm nguy cơ viêm khớp dạng thấp, sỏi thận, hen suyễn.

Cách làm: dưa hấu 1.500g, mật ong 30ml, chanh 100g, vài hạt muối, rượu hoa quả 50ml.

Dưa hấu gọt vỏ rửa sạch, dùng máy xay hoặc ép lấy nước, vắt chanh và cho mật ong, muối, rượu hoa quả vào nước dưa hấu vừa ép, khuấy đều, cho vào ngăn mát tủ lạnh cho cả nhà dùng. Có tác dụng thanh nhiệt, giải độc, long đàm, nhuận trường… Có thể phối hợp với nước mía càng tốt.

Cam:

Hãy bắt đầu một ngày mới với một ly nước cam vì nó rất giàu vitamin C và chất chống oxy hóa. Nước cam giúp tăng cường hệ miễn dịch, làm giảm cholesterol và ổn định huyết áp. Nó cũng giúp ngăn ngừa bệnh ung thư như ung thư vú và ung thư tuyến tiền liệt.

Cách làm: 2 quả cam, 10 ml mật ong, đá viên tinh khiết.

Cam rửa sạch, lấy 1 quả gọt hết phần vỏ và cắt đôi, bỏ hạt, cho vào máy ép lấy nước, lấy 1 ít vỏ cam thái nhuyễn. Tiếp đến, bóc vỏ quả cam còn lại, bỏ lớp vỏ lụa bên ngoài, tách rời từng múi cam ra, bỏ hạt. Cắt cam thành hạt lựu lớn.

Cho nước cam, mật ong, cam cắt hạt lựu, đá viên vào bình, lắc đều, rắc một ít vỏ cam thái nhuyễn lên trên, dùng lạnh.

Xoài:

Thức uống từ quả xoài cũng rất mới mẻ và tuyệt vời cho mùa hè. Xoài chứa nhiều vitamin C và chất chống oxy hóa. Nó giúp tiêu hóa, cải thiện chức năng của hệ thống tim mạch, làm giảm Stress, tránh chuột rút và ngăn chặn hình thành sỏi thận.

Cách làm: 3 quả xoài chín, vài hạt muối, 300ml nước, 100g đường thốt nốt. Xoài gọt vỏ rửa sạch, cắt lấy phần thịt, cho vào nồi nước sôi luộc trong 30 phút cho tan thành bột. Sau đó thêm đường thốt nốt hoặc đường phèn vào, khuấy đều và đun thêm 15 phút.

Để nguội và cho vào bình, dùng lạnh bằng cách thêm đá hoặc cho vào ngăn mát tủ lạnh. Thức uống này có tác dụng bảo vệ chống đột quỵ do nắng nóng và mệt mỏi.

Dứa:

Dứa là trái cây có chứa gần như tất cả sinh tố, khoáng chất và enzyme cần thiết cho cơ thể. Bromelain có trong nước dứa giúp giảm đau nhức do viêm khớp và sưng phù sau phẫu thuật. Dứa thúc đẩy tiêu hóa tốt, giúp giảm cân, làm giảm nguy cơ bệnh tim và giúp tăng cường hệ miễn dịch.

Cách làm: 1 quả dứa chín, 200 ml nước lọc, 100g đường cát trắng, 1 hủ sữa chua, đá viên.

Dứa gọt sạch mắt, thái thành miếng nhỏ, ngâm trong nước muối 5% khoảng một giờ cho nhả hết chất độc gây ngứa.

Cho dứa, sữa chua, nước, đường vào máy xay sinh tố xay nhuyễn, lược sạch cặn dứa. Cho nước ra ly, thêm đá vào, lắc đều và thưởng thức lạnh.

Lựu:

Nước lựu có chứa vitamin B, C, E, A và chất chống oxy hóa nhiều hơn gấp 4 lần so với trà xanh. Nước ép này sẽ giúp tăng lưu thông máu ở não và tim. Nó có tác dụng làm giảm huyết áp; ngăn ngừa bệnh ung thư, viêm xương khớp và xơ vữa động mạch; giúp loại bỏ mảng bám răng và bảo vệ chống lại các bệnh nhiễm trùng răng miệng.

Cách làm: 1 quả lựu lớn, 3 muỗng cà phê đường cát trắng, 200ml nước khoáng có ga, đá bào.

Cắt đôi quả lựu, cho vào máy vắt lấy nước, lược sạch hạt. Sau đó trộn thêm đường và nước khoáng có gas, khuấy đều. Khi uống cho đá bào nhỏ vào.

Dâu tây:

Nước ép dâu tây là một chất giải độc cơ thể tuyệt vời. Các chất chống oxy hóa trong dâu tây có thể giúp ngăn ngừa viêm khớp dạng thấp, đau tim và đột quỵ. Nó làm giảm nguy cơ ung thư, bảo vệ chống lại sự thoái hóa điểm vàng, giúp loại bỏ cao răng và ổn định đường huyết. Ngoài ra, dâu tây còn chứa nhiều acid folic rất tốt cho thai phụ và giúp ngăn ngừa khuyết tật bẩm sinh cho thai nhi.

Cách làm: 500 g dâu tây tươi, 50g đường kính trắng, 1 lít sữa tươi.

Dâu tây rửa sạch, bổ làm tư, trộn đường để trong 10 phút. 
Dùng máy sinh tố xay nhuyễn, thêm sữa tươi vào tuỳ sở thích mỗi người. 
Rót ra cốc, có thể trang trí thêm cho đẹp mắt và thưởng thức.

Củ cải đường:

Củ cải đường màu đỏ có chứa rất nhiều sắt, magie, acid folic, vitamin A, vitamin C và cacbonhydrat. Uống nước ép củ cải đường có tác dụng giúp phát triển tế bào hồng cầu cũng như làm giảm huyết áp và cholesterol xấu. Khoa học đã chứng minh củ cải đường có thể hỗ trợ rất tốt trong điều trị thiếu máu, rối loạn tiêu hóa, rối loạn túi mật, giúp phục hồi sức khỏe, giảm stress, làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư, giải độc cho gan thận.

Tuy nhiên, nước ép củ cải đường nguyên chất có mùi hăng rất khó uống và có một số chất có thể có hại cho dạ dày. Vì vậy, khi chế biến thức uống này bạn nên kết hợp với những hoa quả khác như cà rốt, dưa chuột, dưa hấu, táo, mận, dứa, bí ngô…

Cách làm: 1 củ cải đường đỏ, 150g dưa hấu, 1/2 củ cà rốt, 1 quả cam vắt lấy nước, đá bào.
Dưa hấu, củ cải, cà rốt bỏ vỏ rửa sạch, để ráo và cắt nhỏ, cho vào máy sinh tố xay nhuyễn. Đổ ra ly, thêm đá và nước cam đã vắt sẵn, khuấy đều và thưởng thức.

Nho:

Uống nước ép nho sẽ tạo cho bạn cảm giác dễ chịu và giúp chống lại mệt mỏi do nắng nóng gây ra. Đặc biệt là nho tím có chứa nhiều calories, Vitamin C và các chất chống oxy hóa mạnh. Nước ép nho tím giúp tăng cường trí nhớ và hệ thống miễn dịch. Nó còn làm giảm nguy cơ bệnh tim mạch và ngăn ngừa lão hóa sớm, thiếu máu, ung thư, táo bón cũng như bệnh Alzheimer.

Cách làm: 500g nho tím, 100g đường cát trắng, 300ml nước.

Nho tươi rửa sạch, dùng tay bóp nhẹ cho dập nát, trộn thêm đường và cho vào nồi đun lửa vừa khoảng 40 phút, thỉnh thoảng khuấy đều.

Để nguội và dùng vải lược sạch bã nho. Dùng lạnh càng ngon, có thể dùng chung với cocktail.

Khánh Toàn

4:47 pm
April 1, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Lợi ích bất ngờ từ cam và vỏ cam không phải ai cũng biết

Bạn có biết, không chỉ ruột mà ngay cả vỏ cam cũng mang lại nhiều lợi ích sức khỏe và làm đẹp bất ngờ.

Cam mang lại nhiều lợi ích sức khỏe và làm đẹp không ngờ

Cam là một trong những loại quả tốt nhất cho sức khỏe và cũng là một trong những loại trái cây phổ biến nhất trên thế giới. Cam rất giàu các chất khoáng như magiê, kali, vitamin, đặc biệt chứa ít chất béo và không có cholesterol.

Lợi ích “đa năng” của cam mà bạn không hề biết:

Giúp ngăn ngừa ung thư

Cam rất giàu vitamin C có liên quan trực tiếp tới việc giảm nguy cơ ung thư ruột kết. Cam làm giảm sự sản sinh ra các gốc tự do gây tổn thương DNA có liên quan đến bệnh ung thư da, phổi, vú.

Ổn định huyết áp

Cam chứa nhiều vitamin B6 giúp hỗ trợ việc sản xuất hemoglobin. Tương tự như vậy, lượng magiê có trong cam cũng giữ cho huyết áp luôn ổn định.

Tăng cường hệ miễn dịch

Lượng vitamin C trong cam giúp tăng cường hệ thống miễn dịch khỏe mạnh. Điều này giúp ngăn ngừa cảm lạnh và nhiễm trùng tai tái diễn.

Duy trì mức độ đường trong máu

Cam có thể là một bữa ăn nhẹ lành mạnh cho những người có bệnh tiểu đường. Các chất xơ trong cam giúp kiểm soát lượng đường trong máu trong khi lượng đường tự nhiên và fructose lại giúp ổn định lượng đường sau khi ăn.

Giảm lượng cholesterol trong cơ thể

Cam chứa hàm lượng chất xơ tuyệt vời giúp làm giảm các hợp chất cholesterol dư thừa có trong ruột và đẩy chúng ra khỏi cơ thể. Một nghiên cứu được công bố trên tạp chí Nghiên cứu dinh dưỡng chứng minh rằng uống nước cam thường xuyên trong 2 tháng làm giảm lipo-protein (hoặc cholesterol xấu) hiệu quả.

Cải thiện tiêu hóa

Chất xơ chính là “chìa khóa” cải thiện tiêu hóa, giúp bạn ăn ngon miệng hơn.

Giảm cân hiệu quả

Cam là một thực phẩm lý tưởng dành cho những bệnh nhân béo phì. Nó không chỉ chứa ít chất béo mà còn rất giàu dinh dưỡng và có chỉ số đường huyết rất thấp. Do đó nó ngăn chặn lượng đường trong máu tăng, giúp duy trì cân nặng mà vẫn cung cấp đủ năng lượng cho cơ thể.

Cải thiện thị lực

Cam là ngồn dồi dào vitamin A – chất dinh dưỡng quan trọng cần thiết cho mắt. Ăn cam thường xuyên làm giảm đục thủy tinh thể, làm chậm sự thoái hóa điểm vàng liên quan đến tuổi. Hơn nữa, ăn cam cũng có thể cải thiện tầm nhìn ban đêm.

Làm đẹp da

Ăn cam có thể giúp chống lại các tổn thương da gây ra bởi ánh nắng mặt trời và ô nhiễm. Nó cũng làm tăng việc sản xuất collagen trong cơ thể, giúp giảm nếp nhăn và làn da căng mịn, khỏe mạnh.

Chữa nôn mửa

Cam giúp kích thích tiêu hóa nhờ chất xơ và làm giảm táo bón, do đó nó giúp bạ không còn cảm giác buồn nôn hay nôn nao.

Cải thiện sức khỏe tim mạch

Vitamin C, chất xơ, kali và choline có trong cam giúp duy trì một trái tim khỏe mạnh. Thiếu kali có thể dẫn đến nhịp tim bất thường và cam chính là nguồn bổ sung tuyệt vời loại chất này cho cơ thể.

Mặc dù không “thơm ngon” như ruột của nó, nhưng vỏ cam cũng có nhiều lợi ích sức khỏe bất ngờ:

Mặt nạ tự nhiên cho da

Vỏ cam rất giàu vitamin C và chất chống oxy hóa giúp da khỏe mạnh và cải thiện tông màu. Ngoài ra, lượng axit citric trong vỏ cam giúp da trắng sáng và rạng rỡ hơn hẳn.

Ngăn chặn sự mất nước trên da

Vỏ cam giàu kali – phục hồi làn da khô. Khi được sử dụng để đắp mặt với sữa, nó sẽ loại bỏ dầu dư thừa từ các lỗ chân lông bị tắc và dưỡng ẩm, nuôi dưỡng làn da.

Chống mụn, sẹo và mụn trứng cá

Lượng axit citric trong vỏ cam giúp diệt trừ tận gốc các nốt mụn khó ưa. Nó cũng làm giảm căng thẳng oxy hóa trong các tế bào da, giúp duy trì một làn da sáng. Ngoài ra, vỏ cam rất giàu vitamin C, nó bảo vệ da khỏi tác hại của gốc tự do và 

Thùy Nguyễn

4:52 pm
April 1, 2016


khaihuy

Moderator

posts 1415

Lợi ích sức khỏe của củ cải đường không phải ai cũng biết

Khi đọc bài viết dưới đây, chắc chắn bạn sẽ không ngần ngại bổ sung ngay củ cải đường vào khẩu phần ăn hàng ngày bởi những lợi ích sức khỏe tuyệt vời của nó.

Củ cải đường rất giàu chất xơ, giúp hấp thụ cholesterol và triglyceride trong máu

Củ cải đường – hay gọi đơn giản là củ cải – là một loại rau gốc mang màu tím đặc trưng. Mặc dù đa phần củ cải đường được sử dụng như một loại rau, một số khác được dùng như chất làm ngọt.

Bảo vệ tim

Củ cải đường rất giàu chất xơ, giúp hấp thụ cholesterol và triglyceride trong máu. Nghiên cứu cho thấy mức độ cao của triglyceride trong máu làm tăng nguy cơ các bệnh tim mạch, bao gồm đau tim và đột quỵ. Các chất xơ trong củ cải đường giúp loại bỏ sự tích tụ mỡ thừa trên thành động mạch, giúp bạn có một trái tim khỏe mạnh.

Ngoài chất xơ, củ cải còn chứa một hóa chất đặc biệt gọi là betaine. Betaine làm giảm mức độ homocysteine trong cơ thể. Homocysteine ảnh hưởng đến các mạch máu, làm cho cơ thể dễ bị bệnh tim.

Giảm dị tật bẩm sinh

Chứa vitamin B phức tạp và folate, củ cải đường giảm dị tật bẩm sinh về phát triển thai nhi. Folate là một chất dinh dưỡng quan trọng hỗ trợ cột sống thai nhi phát triển. Thiếu folate có thể dẫn đến rối loạn bẩm sinh hiếm gặp gọi là dị tật ống thần kinh. Đó là lý do tại sao các bà mẹ nên bổ sung củ cải đường vào bữa ăn.

Giảm nguy cơ ung thư

Nghiên cứu cho thấy củ cải đường có chứa một chất chống oxy hóa có tên betacyanin. Betacyanin tạo nên màu tím đặc trưng của củ cải đường. Các betacyanini có thể giúp giảm nguy cơ ung thư da, phổi và ung thư ruột kết. Hợp chất này làm trung hòa các đột biến tế bào gây ra bởi nitrat. Nitrat là chất bảo quản thường được sử dụng trong các sản phẩm thịt và là chất liên quan đến ung thư.

Một nghiên cứu của các nhà nghiên cứu Hungary phát hiện ra rằng nước ép củ cải đường có khả năng kỳ diệu làm chậm sự phát triển của các khối u ung thư.

Giảm nội Viêm

Các hóa chất tương tự trong củ cải đường không chỉ giữ cho trái tim khỏe mạnh mà còn chống nội viêm. Viêm nội là một trong những nguyên nhân phổ biến nhất của bệnh mãn tính, bao gồm cả bệnh tim.

Các betaine trong củ cải đường giúp bảo vệ các tế bào và các cơ quan khỏi viêm và áp lực môi trường. Hóa chất này cũng giúp đẩy lùi nguy cơ mắc bệnh tim mạch và giúp tăng cường hiệu suất.

Bảo vệ cơ thể khỏi các bệnh về hô hấp

Không chỉ chứa nhiều chất chống oxy hóa, củ cải đường còn dồi dào lượng vitamin C. Vitamin C hoạt động như một chất chống oxy hóa. Nó bảo vệ các tế bào khỏi bị hư hại gây ra bởi các gốc tự do và tăng cường khả năng miễn dịch.

Củ cải đường được biết đến để giảm nguy cơ mắc bệnh hen suyễn và các vấn đề phế quản. Ngoài ra, Beta-carotene trong củ cải đường cũng bảo vệ cơ thể khỏi ung thư phổi.

Tiếp thêm năng lượng cho cơ thể

Chỉ cần một khẩu phần củ cải đường là đủ để phục hồi năng lượng và nuôi dưỡng các cơ bắp. Củ cải đường chứa lượng carbohydrate tự nhiên cao, được chuyển đổi thành nhiên liệu trong cơ thể. Tuy nhiên, các carbs trong củ cải đường khác hẳn lượng carbs bạn nhận được từ các loại thực phẩm tinh chế. Các carbs phức hợp trong củ cải đường cháy chậm do đó không làm bạn tăng cân.

Ngoài ra, củ cải còn chứa nitrat. Lượng nitrat vừa đủ giúp tăng sự hấp thu oxy trong cơ thể lên đến 16%! Các nitrat trong củ cải đườngtiếp thêm sinh lực cho các cơ bắp, tăng hiệu suất và cải thiện sự tỉnh táo.

Thùy Nguyễn


About the Việt Di Trú Forum

Forum Timezone: UTC 8

Most Users Ever Online: 403

Currently Online:
52 Guests

Currently Browsing this Topic:
1 Guest

Membership:

There are 7668 Members
There have been 276 Guests

There are 2 Admins
There are 1360 Moderators

Top Posters:

nhqvietnam – 102
porton – 101
kimha2311 – 81
Quynhdoan1180 – 77
pquynh92 – 73
pramy – 69

Recent New Members: hungpng6, nguyen minh khuong, peace8, Thao Truong1123, levanthang, nguyenmai, Pupu, namcdao, Tung Nguyen, nguyenanh771993, Hoan Do, my pham, thienlx, kimhn, Huyenphan, mrt3kut3, thaicanh, kimquynh, TAM, quynh044, nqhuygiang, kristine5992, Baotran186, Thai Hung, Nha107, trandn70, hai, lequanghai, thuytran, casey do, mantrangchu@gmail.com, Buitruong31, hoangthu031922, KhoaPham, Kha Nguyen, nhuloan, pham chi cao, -hong, daophuc95, duycp79, Phong85, duong do, lambl2007, linhndnd, Thaonguyen123, MrKio, AMY DANG, chauhuynh, Minh Minh, dinhphuong, toto, vivian nguyen, otk241, Phantuyen, HuyHuuNguyen, MieBinh, Lytran, thien63, NhanLe2807, tamdinh