﻿<?xml version="1.0" encoding="UTF-8"?><rss version="2.0"
               xmlns:atom="http://www.w3.org/2005/Atom"
               xmlns:dc="http://purl.org/dc/elements/1.1/"
               xmlns:sy="http://purl.org/rss/1.0/modules/syndication/"
               xmlns:admin="http://webns.net/mvcb/"
               xmlns:rdf="http://www.w3.org/1999/02/22-rdf-syntax-ns#"
               xmlns:content="http://purl.org/rss/1.0/modules/content/">
            <channel>
                <title>
                							HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT - Diễn đàn Form mới. Các Thành viên vui lòng post câu hỏi của bạn theo đúng diện bảo lãnh.                                    </title>
                <link>https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/</link>
                <description>Việt Di Trú Discussion Board</description>
                <language>en-US</language>
                <lastBuildDate>Thu, 23 Apr 2026 02:43:49 +0000</lastBuildDate>
                <generator>wpForo</generator>
                <ttl>60</ttl>
                					                    <item>
                        <title>Đặt Lại Lịch Hẹn Thị Thực Định Cư</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/dat-lai-lich-hen-thi-thuc-dinh-cu/</link>
                        <pubDate>Fri, 05 Mar 2021 03:12:25 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Tổng Quan
Hiện tại  trang này dành cho tất cả các đương đơn xin thị thực định cư đủ điều kiện đặt lại lịch hẹn thị thực định cư (không bao gồm đương đơn xin thị thực diện K-1 và diện Thường...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<h4 id="Tổng quan">Tổng Quan</h4>
<p>Hiện tại  trang này dành cho tất cả các đương đơn xin thị thực định cư đủ điều kiện đặt lại lịch hẹn thị thực định cư (<strong>không bao g</strong><strong>ồ</strong><strong>m<span> </span></strong><strong>đ</strong><strong>ươ</strong><strong>ng<span> </span></strong><strong>đ</strong><strong>ơ</strong><strong>n xin th</strong><strong>ị</strong><strong><span> </span>th</strong><strong>ự</strong><strong>c di</strong><strong>ệ</strong><strong>n K-1 v</strong><strong>à</strong><strong><span> </span>di</strong><strong>ệ</strong><strong>n Th</strong><strong>ườ</strong><strong>ng tr</strong><strong>ú</strong><strong><span> </span>nh</strong><strong>â</strong><strong>n xin t</strong><strong>á</strong><strong>i nh</strong><strong>ậ</strong><strong>p c</strong><strong>ả</strong><strong>nh SB-1</strong>) nếu họ đã lỡ cuộc hẹn ban đầu của mình. Nếu quý vị muốn đặt lại lịch hẹn thị thực diện K-1, vui lòng truy cập <a href="https://www.ustraveldocs.com/vn/vn-iv-kvisa.asp" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><strong>Th</strong><strong>ị</strong><strong> th</strong><strong>ự</strong><strong>c di</strong><strong>ệ</strong><strong>n H</strong><strong>ô</strong><strong>n phu/H</strong><strong>ô</strong><strong>n th</strong><strong>ê</strong><strong> (K-1 &amp; K-2)</strong></a>. Nếu quý vị muốn đặt lại lịch hẹn thị thực diện Thường trú nhân xin tái nhập cảnh (SB-1), vui lòng truy cập<span> </span><a href="https://www.ustraveldocs.com/vn/vn-iv-sb1visa.asp" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><strong>Th</strong><strong>ị</strong><strong> th</strong><strong>ự</strong><strong>c cho Th</strong><strong>ườ</strong><strong>ng tr</strong><strong>ú</strong><strong> nhân xin tái nh</strong><strong>ậ</strong><strong>p c</strong><strong>ả</strong><strong>nh (SB-1)</strong></a>.</p>
<h4 id="Đặt lại lịch hẹn thị thực định cư">Đặt lại lịch hẹn thị thực định cư</h4>
<p>Vui lòng làm theo đúng các bước dưới đây:</p>
<p><strong>B</strong><strong>ướ</strong><strong>c 1 –</strong> Tạo tài khoản riêng trên trang web: <a href="http://bit.ly/visa-account2" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><strong>http://bit.ly/visa-account2</strong></a>. Nếu đã có tài khoản riêng cho số hồ sơ của mình, vui lòng chuyển đến<span> </span><strong>B</strong><strong>ướ</strong><strong>c 2</strong>.</p>
<p><strong>B</strong><strong>ướ</strong><strong>c 2<span> </span></strong><strong>–</strong> Đăng nhập vào tài khoản tại trang web: <a href="http://bit.ly/us-login2" target="_blank" rel="noopener noreferrer"><strong>http://bit.ly/us-login2</strong></a>.</p>
<p><strong>B</strong><strong>ướ</strong><strong>c 3<span> </span></strong><strong>–</strong> Sau khi đăng nhập, đương đơn sẽ thấy trang Thông tin chung, vui lòng nhìn phía tay trái trang Thông tin chung này và nhấp vào mục “<strong>Đ</strong><strong>ơ</strong><strong>n xin M</strong><strong>ớ</strong><strong>i / L</strong><strong>ê</strong><strong>n L</strong><strong>ị</strong><strong>ch h</strong><strong>ẹ</strong><strong>n</strong>”, sau đó làm theo các hướng dẫn sau:</p>
<ul>
<li>Chọn mục<em><strong>“Th</strong></em><em><strong>ị</strong></em><em><strong><span> </span>th</strong></em><em><strong>ự</strong></em><em><strong>c Đ</strong></em><em><strong>ị</strong></em><em><strong>nh c</strong></em><em><strong>ư</strong></em><em><strong>”</strong></em>, rồi nhấn <em><strong>“Ti</strong></em><em><strong>ế</strong></em><em><strong>p t</strong></em><em><strong>ụ</strong></em><em><strong>c”</strong></em>.</li>
<li>Chọn mục<em><strong>“Đ</strong></em><em><strong>ặt lại Lịch hẹn Thị thực Định cư</strong></em><em><strong>”</strong></em>, rồi nhấn <em><strong>“Ti</strong></em><em><strong>ế</strong></em><em><strong>p t</strong></em><em><strong>ụ</strong></em><em><strong>c”</strong></em>.</li>
<li>Chọn đúng loại thị thực, rồi nhấn<em><strong>“Ti</strong></em><em><strong>ế</strong></em><em><strong>p t</strong></em><em><strong>ụ</strong></em><em><strong>c”</strong></em>.</li>
<li>Điền tất cả các nội dung theo yêu cầu, rồi nhấn<span> </span><strong><em>“Tiếp tục”</em></strong>. Xin lưu ý “Tên và Tên đệm” bao gồm cả tên và tên đệm. Chẳng hạn, nếu tên đương đơn là Nguyễn Thị Thu Trang, vui lòng nhập “Thị Thu Trang” trong phần “Tên và Tên đệm” và “Nguyễn” trong phần “Họ”. Ngoài ra xin lưu ý phải nhập số hộ chiếu mới nhất của đương đơn và cung cấp các số điện thoại liên lạc của đương đơn.<span> </span><strong>Đây là những thông tin vô cùng quan trọng.</strong></li>
<li>Nếu có các đương đơn khác (Traveling Applicants) được liệt kê trong Thư mời Phỏng vấn Packet 4 mà đương đơn nhận được từ Lãnh sự quán, đương đơn có thể thêm tên các đương đơn đó ở bước này, rồi nhấn<em><strong>“Ti</strong></em><em><strong>ế</strong></em><em><strong>p t</strong></em><em><strong>ụ</strong></em><em><strong>c”</strong></em>.</li>
<li>Chọn hình thức giao nhận thị thực/giấy tờ, rồi nhấn<em><strong>“Ti</strong></em><em><strong>ế</strong></em><em><strong>p t</strong></em><em><strong>ụ</strong></em><em><strong>c”</strong></em>.</li>
<li>Chọn ngày hẹn phù hợp với đương đơn, sau đó nhấn<strong><em>“Lên l</em></strong><strong><em>ịch hẹn</em></strong><strong><em>”</em></strong>. Nếu không có ngày hẹn trống, vui lòng quay trở lại hệ thống đặt hẹn sau. Văn phòng chúng tôi mở lịch hẹn 221(g) mới theo trình tự tùy theo yêu cầu đặt hẹn. Vì vậy, đương đơn nên kiểm tra hệ thống đặt hẹn thường xuyên để biết khi có lịch hẹn trống.</li>
<li>Nhấn vào<strong><em>“Xác nh</em></strong><strong><em>ận Cuộc hẹn</em></strong><strong><em>”</em></strong> và in Trang Xác nhận Lịch hẹn.</li>
</ul>
<p><strong><u>L</u></strong><strong><u>ư</u></strong><strong><u>u<span> </span></u></strong><strong><u>ý</u></strong><strong><u>:</u></strong></p>
<ul>
<li>Khi đặt lại lịch hẹn phỏng vấn, quý vị cần có Thư mời phỏng vấn cũ (Packet 4) trên đó thể hiện số hồ sơ và tên của tất cả các đương đơn đủ điều kiện được đi theo đương đơn chính. Nếu không có thư mời phỏng vấn cũ, quý vị có thể gửi câu hỏi tại địa chỉ:<span> </span><a href="https://vn.usembassy.gov/ivcontact"><strong>https://vn.usembassy.gov/ivcontact</strong></a><span> </span>để yêu cầu một bản sao.</li>
<li>Nếu thư mời phỏng vấn cũ không có tên các đương đơn đi theo mà quý vị muốn thêm vào hồ sơ của quý vị, vui lòng gửi câu hỏi tại địa chỉ:<a href="https://vn.usembassy.gov/ivcontact"><strong>https://vn.usembassy.gov/ivcontact</strong></a>.  Để bổ sung tên con, vui lòng đính kèm bản sao giấy khai sinh của con. Để bổ sung tên vợ hoặc chồng, vui lòng cung cấp bản sao giấy đăng ký kết hôn của quý vị và bản sao giấy khai sinh của vợ hoặc chồng của quý vị.</li>
<li>Xin lưu ý nếu con của quý vị hiện tại không còn độc thân hoặc đã đủ 21 tuổi trở lên, con của quý vị sẽ không đủ điều kiện đi theo hồ sơ của quý vị. Trong trường hợp quý vị là đương đơn chính và muốn kiểm tra xem những người con sắp đủ 21 tuổi hoặc đã quá 21 tuổi của quý vị có đủ điều kiện áp dụng <a href="https://vn.usembassy.gov/vi/visas-vi/immigrant-visas-vi/cspa-vi/"><strong>Đ</strong><strong>ạ</strong><strong>o lu</strong><strong>ậ</strong><strong>t B</strong><strong>ả</strong><strong>o v</strong><strong>ệ</strong><strong> Tình tr</strong><strong>ạ</strong><strong>ng Con Đ</strong><strong>ộ</strong><strong>c th</strong><strong>â</strong><strong>n D</strong><strong>ướ</strong><strong>i 21 tu</strong><strong>ổ</strong><strong>i</strong></a><span> </span>(<strong>CSPA</strong>), vui lòng gửi yêu cầu <strong>tr</strong><strong>ướ</strong><strong>c khi</strong><strong> </strong>đặt lại lịch hẹn phỏng vấ Những người con đã đủ 21 tuổi trở lên nhưng chưa nhận được thông báo chính thức từ văn phòng chúng tôi về việc có đủ điều kiện đi theo hồ sơ của đương đơn chính hay không, vui lòng không đặt lịch hẹn và không tiến hành khám sức khỏe.</li>
<li>Các trường hợp hồ sơ khác nhau nhưng có cùng người bảo lãnh (ví dụ hồ sơ diện IR-5, diện IR-1/IR-2, hoặc diện CR-1/CR-2) không nên đặt nhiều lịch hẹn phỏng vấn riêng. Vui lòng đặt một lịch hẹn duy nhất và thêm tên tất cả những đương đơn khác vào hồ sơ khi đặt lịch hẹn.</li>
</ul>
<p>Nếu quý vị chưa từng đặt lại lịch hẹn thị thực định cư trên trang web <a href="https://www.ustraveldocs.com/"><strong>http://www.ustraveldocs.com/</strong></a>, thì sau khi đăng nhập vào tài khoản, quý vị cần chọn mục “Hồ sơ mới/Đặt hẹn phỏng vấn” trên cột bên trái màn hình để đặt lại lịch hẹn.</p>
<p>Nếu quý vị đã từng đặt lại lịch hẹn thị thực định cư trên trang web <a href="https://www.ustraveldocs.com/"><strong>http://www.ustraveldocs.com/</strong></a>, và muốn đặt lại lịch hẹn lần nữa, thì quý vị cần đăng nhập vào tài khoản và chọn “Đặt lại lịch hẹn thị thực định cư.” </p>
<p>Vui lòng lưu ý rằng lịch hẹn sẽ đóng trong vòng 48 giờ. Nếu không thể đến buổi phỏng vấn đã đặt hẹn lại, vui lòng hủy hoặc đặt lại lịch hẹn trong vòng ít nhất ba ngày trước ngày hẹn. Nếu không, quý vị sẽ phải chờ qua ngày đặt hẹn lại mới có thể đặt thêm một lịch hẹn phỏng vấn mới.</p>
<p>Nguồn Lảnh sự quán Mỹ tại Việt Nam</p>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>vietditru</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/dat-lai-lich-hen-thi-thuc-dinh-cu/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ Tại Việt Nam thông báo KHẨN VỀ MỞ CỬA LẠI PHỎNG VẤN</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/tong-lanh-su-quan-hoa-ky-tai-viet-nam-thong-bao-khan-ve-mo-cua-lai-phong-van/</link>
                        <pubDate>Mon, 01 Mar 2021 12:02:08 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[THÔNG BÁO KHẨN:Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ Tại Việt Nam thông báo:bố Tổng thống (P.P.) 10014, tiêu đề “Ngừng Nhập cảnh Người Định cư Có thể Ảnh hưởng tới Thị trường Lao động Hoa Kỳ trong thời g...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>THÔNG BÁO KHẨN:<br />Tổng Lãnh Sự Quán Hoa Kỳ Tại Việt Nam thông báo: <br />https://vn.usembassy.gov/vi/visas-vi/immigrant-visas-vi/...<br />Tuyên bố Tổng thống (P.P.) 10014, tiêu đề “Ngừng Nhập cảnh Người Định cư Có thể Ảnh hưởng tới Thị trường Lao động Hoa Kỳ trong thời gian Hồi phục Kinh tế Sau dịch COVID 2019,” đã chấm dứt vào ngày 24 tháng 2 năm 2021. Tổng Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại Thành phố Hồ Chí Minh đã xử lý trở lại tất cả các diện thị thực định cư và hôn phu hôn thê.<br />Hướng dẫn Dành cho Đương đơn xin Thị thực Định cư<br />Trường hợp Chưa Phỏng vấn: Chúng tôi đang cập nhật trang web Đặt lại Lịch hẹn trên USTravelDocs để bổ sung các diện thị thực trước đây bị ảnh hưởng bởi P.P. 10014. Quá trình cập nhật có thể phải mất đến hết tuần này. Nếu quý vị từng có lịch hẹn phỏng vấn thị thực định cư ở Tổng Lãnh sự quán nhưng lịch hẹn bị huỷ vì P.P. 10014, vui lòng truy cập trang web Đặt lại Lịch hẹn trên USTravelDocs SAU NGÀY 8 THÁNG 3 NĂM 2021 để xem hướng dẫn đặt lại lịch hẹn mới.<br />https://www.ustraveldocs.com/vn_vn/vn-iv-reschedulevisa.asp<br />Trường hợp Đã Phỏng vấn và Bị từ chối: Nếu quý vị đã phỏng vấn ở Tổng Lãnh sự quán và nhận được giấy xanh OF-194 hướng dẫn quý vị chờ cho đến khi P.P. 10014 hết hiệu lực, và hiện tại quý vị muốn theo đuổi hồ sơ xin thị thực định cư của mình, vui lòng gửi yêu cầu tại đây và ghi rõ rằng quý vị muốn theo đuổi hồ sơ xin thị thực định cư (Ví dụ: “Trường hợp của tôi bị ảnh hưởng bởi Tuyên bố Tổng thống và tôi hiện muốn theo đuổi hồ sơ xin thị thực định cư.”). Văn phòng chúng tôi sẽ xem xét hồ sơ và liên hệ với quý vị qua đường bưu điện để hướng dẫn thêm. Nếu quý vị đã thay đổi địa chỉ nhận thư, xin nhớ ghi rõ địa chỉ nhận thư mới khi gửi yêu cầu. Trường hợp quý vị chưa muốn xin thị thực vào thời điểm này, vui lòng liên hệ chúng tôi ít nhất mỗi năm một lần để đảm bảo hồ sơ của quý vị không bị hủy.<br />https://vn.usembassy.gov/.../immigrant-visa-inquiry-form/<br />*** Trước tình hình các ca COVID-19 lây nhiễm cộng đồng mới, VUI LÒNG KHÔNG VÀO ĐẠI SỨ QUÁN HOẶC TỔNG LÃNH SỰ QUÁN NỂU QUÝ VỊ TỪNG ĐẾN HẢI DƯƠNG, QUẢNG NINH, HOẶC CÁC KHU VỰC mà chính phủ Việt Nam xác định là ĐANG CÓ DỊCH trong 21 ngày vừa qua. Các yêu cầu phòng dịch như đeo khẩu trang, khử khuẩn tay, và giãn cách xã hội vẫn tiếp tục được áp dụng trong khuôn viên đại sứ quán và lãnh sự quán. Ngoài ra, nếu quý vị cảm thấy không khoẻ, vui lòng không vào trong khuôn viên đại sứ quán và lãnh sự quán và vui lòng đặt lại lịch hẹn.<br />*** Từ ngày 26 tháng 1, tất cả các hành khách từ hai tuổi trở lên đến Hoa Kỳ qua đường hàng không phải xuất trình kết quả xét nghiệm COVID-19 âm tính được thực hiện trong vòng ba ngày trước khi khởi hành. Hành khách cũng có thể xuất trình giấy tờ do các cơ sở ý tế được cấp phép chứng nhận hành khách đã được điều trị khỏi COVID-19 trong 90 ngày trước khi khởi hành. Xin lưu ý việc lên máy bay và nhập cảnh vào Hoa Kỳ đối với các cá nhân có thị thực định cư hoặc không định cư đều phải tuân thủ những yêu cầu về xét nghiệm trước khi bay của CDC, quyết định cho phép nhập cảnh của viên chức hải quan Hoa Kỳ tại cửa khẩu, và mọi quy định xét nghiệm và cách ly của mỗi tiểu bang. Vui lòng xem thêm thông tin cũng như các câu hỏi thường gặp trên trang web của CDC.</p>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>vietditru</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/tong-lanh-su-quan-hoa-ky-tai-viet-nam-thong-bao-khan-ve-mo-cua-lai-phong-van/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Lệnh hoãn nhập cư đã được gỡ - Các Bạn có Thư phỏng Vấn sắp tới lưu ý</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/lenh-hoan-nhap-cu-da-duoc-go-cac-ban-co-thu-phong-van-sap-toi-luu-y/</link>
                        <pubDate>Fri, 26 Feb 2021 17:25:04 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[LƯU Ý QUAN TRỌNG
Các Bạn có Thư phỏng Vấn sắp tới lưu ý
Bổ túc lên Hệ thống trước khi đi phỏng vấn để tránh nhận Giấy xanh.
Upload lại các giấy tờ mới lên Hệ thống ( Giấy tờ đã hết hạn)
...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<div dir="auto">LƯU Ý QUAN TRỌNG</div>
<div dir="auto">Các Bạn có Thư phỏng Vấn sắp tới lưu ý</div>
<div dir="auto">Bổ túc lên Hệ thống trước khi đi phỏng vấn để tránh nhận Giấy xanh.</div>
<div dir="auto">Upload lại các giấy tờ mới lên Hệ thống ( Giấy tờ đã hết hạn)</div>
<div dir="auto">khi nhận thư PV đợt này mới được Upload.</div>
<div dir="auto">Các giấy tở phải làm lại mới gồm có:</div>
<div dir="auto">A)Giấy tờ Dân sự ở Việt Nam:</div>
<div dir="auto">1- Chụp lại Hình 5X5 (Hình Visa giá trị 6 tháng)</div>
<div dir="auto">2- Làm lại Lý lịch tư pháp số 2 ( Giá trị 12 tháng từ ngày ký)</div>
<div dir="auto">3- Hộ chiếu (nếu còn hạn dưới 2 năm nên làm lại mới) qua Mỹ làm lại rất mắc tầm 200USD/1 người chưa kể phí Bưu điện 2 chiều gởi đi- gởi về.</div>
<div dir="auto">4- Nữ 18- Nam 21 tuổi phải làm Chứng nhận độc thân (Giá trị 6 tháng từ ngày ký)</div>
<div dir="auto">B)Giấy tờ của Người Bảo trợ Tài chánh bên Mỹ:</div>
<div dir="auto">Nếu Gia đình Bạn nhận Thư đi phỏng vấn trước ngày 14/4/2021 thì chỉ cần Bộ thuế năm 2019.</div>
<div dir="auto">Nếu Gia đình Bạn nhận thư đi Phỏng vấn sau ngày 14/4/2021 thì phải có Bộ thuế 2020.</div>
<div dir="auto">C) Đăng ký Chích Ngừa- Khám Sức khoẻ</div>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>vietditru</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/lenh-hoan-nhap-cu-da-duoc-go-cac-ban-co-thu-phong-van-sap-toi-luu-y/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Số Social Security Number (SSN)</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/so-social-security-number-ssn/</link>
                        <pubDate>Mon, 15 Feb 2021 23:26:41 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[The official website of the U.S. Social Security AdministrationSố Social Security Number (SSN)

Số An sinh Xã hội là một dãy số gồm 9 con số được cấp cho:1. Công dân Mỹ, thường trú nhân.2....]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p><span><a class="postlink" href="https://www.ssa.gov/">The official website of the U.S. Social Security Administration</a></span><br /><br /><span>Số Social Security Number (SSN)</span><span></span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Số An sinh Xã hội là một dãy số gồm 9 con số được cấp cho:<br />1. Công dân Mỹ, thường trú nhân.<br />2. Người làm việc tạm thời tại Hoa Kỳ.<br />3. Người nước ngoài đang ở Hoa Kỳ không được phép làm việc nhưng do yêu cầu của chính phủ Liên Bang cần có SSN.<br /><br />Chính quyền dùng SSN để kiểm soát những vấn đề an sinh của người được cấp:<br />- Các mục đích thuế má<br />- Việc làm<br />- Quyền lợi an sinh, hưu trí<br />- Trợ cấp từ chính phủ<br /><br />Mặc dù SSN do chính phủ liên bang cấp, cơ quan các cấp chính quyền tiểu bang, quận hạt, thành phố hay ngay cả các công tư riêng như nhà bank, bảo hiểm cũng dùng để phân biệt, chứng minh cá nhân (tương tự như số chứng minh nhân dân ở Việt Nam).</div>
</blockquote>
<p><span>Khi nào nhận được sau khi sang Mỹ? Làm Social Security Card tại đâu sau khi sang Mỹ?</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Khi bạn nhập cảnh Hoa kỳ với visa định cư, thông thường bạn sẽ nhận được Social Security Card trong vòng 4 tuần (theo mẫu DS-230/DS-260 mà bạn đã điền). Nếu không nhận được Social Security Card bạn có thể trực tiếp đến văn phòng Social Security tại địa phương, họ sẽ giúp bạn.</div>
</blockquote>
<p><span>Xin cho biết độ tuổi để được nhận Social Security Number</span><span></span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>SSN không giới hạn về tuổi. Trẻ mới sinh cũng được cấp SSN và cha mẹ nên xin SSN cho đứa trẻ càng sớm càng tốt vì:<br />- SSN để khai đứa trẻ là người phụ thuộc trong giấy khai thuế.<br />- Có thể mở tài khoản cho đứa trẻ.<br />- Mua trái phiếu cho đứa trẻ.<br />- Xin bảo hiểm y tế cho đứa trẻ.<br />- Xin các dịch vụ trợ cấp khác của chính phủ cho đứa trẻ.</div>
</blockquote>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>admin</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/so-social-security-number-ssn/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Giấy phép tái nhập cảnh</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/giay-phep-tai-nhap-canh-2/</link>
                        <pubDate>Mon, 15 Feb 2021 23:24:45 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Ðã có thẻ xanh, tôi đi Việt Nam, khi về Hoa Kỳ tôi có cần re-entry permit hay không? Tôi nghe nói thường trú nhân (có thẻ xanh) về Việt Nam dưới sáu tháng không cần re-entry permit. Có người...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>Ðã có thẻ xanh, tôi đi Việt Nam, khi về Hoa Kỳ tôi có cần re-entry permit hay không? Tôi nghe nói thường trú nhân (có thẻ xanh) về Việt Nam dưới sáu tháng không cần re-entry permit. Có người nói thường trú nhân đi dưới 3 tháng không cần re-entry permit.</p>
<p>Khi trả lời câu hỏi trên, tôi phải hiểu rõ tình cảnh của từng người thân chủ mới có thể trả lời. Là một luật sư am tường về luật di trú cộng thêm kinh nghiệm hành nghề lâu năm, đã chứng kiến những tai hại của những trường hợp làm thủ tục không đúng vì không hiểu rõ Luật Di Trú, ý kiến tư vấn của tôi không thể nào trả lời chỉ một câu: đúng hay sai, hoặc được hay không, nhưng phải trình bày sự lợi và hại nếu trong trường hợp 1, và sự lợi và hại nếu trong trường hợp 2. Thêm vào đó là những sự lợi và hại hiện tại và những sự lợi và hại trong tương lai. Ðiển hình là tôi có thể trả lời những câu hỏi trên là: “Ðúng, thường trú nhân về Việt Nam dưới sáu tháng không cần reentry permit.” Nhưng câu trả lời đó không hoàn toàn chính xác vì có nhiều trường hợp thường trú nhân rời Hoa Kỳ dưới 6 tháng, khi trở về Hoa Kỳ vẫn bị đưa ra Tòa Di Trú để trục xuất.</p>
<p>Trước khi vào đề tài, tôi lưu ý quí bạn đọc là bài viết này chỉ trình bày về sự nhập cảnh Hoa Kỳ của thường trú nhân. Vấn đề giấy tờ cần thiết để nhập cảnh Việt Nam hoặc nước thứ ba là ngoài đề tài bài viết này.</p>
<p>Thường trú nhân (Lawful Permanent Resident gọi tắt là LPR), khi nhập cảnh Hoa Kỳ phải trình giấy tờ cần thiết mới được nhập cảnh. Những giấy tờ cần thiết thường trú nhân có thể dùng để nhập cảnh Hoa Kỳ: một là chiếu khán thường trú đặc biệt; hai là thẻ xanh; ba là re-entry permit. Chiếu khán thường trú đặc biệt cấp tại lãnh sự Hoa Kỳ bằng cách trình thẻ xanh, chứng minh sự liên hệ gia đình hoặc tài chánh ở Hoa Kỳ, và chứng minh rằng thời gian dài ở ngoài Hoa Kỳ là ngoài sự kiểm soát của mình. Chiếu khán thường trú đặc biệt này được dùng bởi những thường trú nhân ở ngoài Hoa Kỳ một thời gian lâu muốn trở về Hoa Kỳ nhưng lo rằng Sở Di Trú không cho nhập cảnh vì đương sự đã “bỏ rơi” sự thường trú của họ.</p>
<p>Theo luật di trú, thường trú nhân nhập cảnh Hoa Kỳ được chia ra làm 2 loại:<br />1. Thường trú nhân xin nhập cảnh: Vì đương đơn đang xin nhập cảnh, Sở Di Trú được quyền áp dụng những điều luật cấm nhập cảnh.</p>
<p>2. Thường trú nhân trở về (returning LPR): Được coi là không cần xin phép nhập cảnh cho nên những điều luật cấm nhập cảnh không thể được áp dụng. Thường trú nhân trở về chỉ cần có giấy thẻ xanh hoặc re-entry permit. Thường trú nhân trở về sẽ bị xem là Thường trú nhân xin nhập cảnh nếu đã vi phạm một trong những trường hợp sau đây:<br />. Bỏ rơi sự thường trú của đương sự. Hoặc</p>
<p>. Ðã vắng mặt ở Hoa Kỳ liên tục hơn 180 ngày. Hoặc</p>
<p>. Phạm pháp trong thời gian vắng mặt ở Hoa Kỳ, tức là phạm pháp ở ngoài Hoa Kỳ. Hoặc</p>
<p>. Rời khỏi Hoa Kỳ trong khi đang trong quá trình xét xử để trục xuất. Hoặc</p>
<p>. Ðã bị án những tội nêu trong phần 212(a)(2) của Bộ Luật Di Trú như: “Crimes of Moral Turpitude” như là ăn cắp (theft), gian lận (fraud), bạo động trong gia đình (domestic violence) v.v...; bị án 2 tội trở lên và tổng cộng thời gian án tù 5 năm trở lên; bị án việc buôn lậu ma túy; bị án mãi dâm; bị án việc chuyên chở người bất hợp pháp vào Hoa Kỳ... Hoặc</p>
<p>. Có dự tính nhập cảnh Hoa Kỳ ngoài những cửa khẩu chính thức công nhận bởi nhân viên Sở Di Trú hoặc đã bị từ chối nhập cảnh Hoa Kỳ.</p>
<p>Như quí bạn đọc thấy trong trường hợp thứ hai, thường trú nhân vắng mặt ở Hoa Kỳ liên tục hơn 180 ngày (tức 6 tháng) sẽ bị coi là “thường trú nhân xin nhập cảnh” và Sở Di Trú được quyền áp dụng những điều luật cấm nhập cảnh. Cũng có thể vì trường hợp thứ hai này mà chúng ta nghe nhiều người nói “thường trú nhân về Việt Nam dưới 6 tháng không cần re-entry permit.” Nhưng câu nói đó không hoàn toàn đúng sự thật vì thường trú nhân vắng mặt Hoa Kỳ dưới 6 tháng vẫn có thể bị Sở Di Trú không cho phép nhập cảnh. Ngoài sự chứng minh đương đơn là thường trú nhân, đương đơn phải là người không có ý định bỏ rơi sự thường trú của mình. Vấn đề chính là người thường trú nhân phải chứng minh rằng họ không bỏ rơi sự thường trú của họ và những yếu tố để chứng minh người thường trú nhân có bỏ rơi sự thường trú của họ hay không là: liên hệ gia đình ở trong và ở ngoài Hoa Kỳ, tài sản ở trong và ở ngoài Hoa Kỳ, việc làm ở trong và ở ngoài Hoa Kỳ, Hoa Kỳ có phải chính thức được gọi là nhà hay không, lý do rời khỏi Hoa Kỳ, và thời gian ở ngoài Hoa Kỳ, v.v... Thẻ xanh hoặc re-entry permit, chỉ chứng minh rằng đương đơn là thường trú nhân. Nếu Sở Di Trú có chứng cớ là đương đơn bỏ rơi sự thường trú của họ, dù đương đơn có thẻ xanh đi dưới 6 tháng hoặc có reentry permit vẫn bị từ chối nhập cảnh.</p>
<p>Tôi đơn cử một vài trường hợp đã xảy ra.<br />.Trường hợp thứ nhất: Thường trú nhân rời Hoa Kỳ 3 tháng, trở về lại Hoa Kỳ 1 tháng, rồi lại rời Hoa Kỳ 3 tháng nữa v.v... Như vậy người thường trú nhân này ở ngoài Hoa Kỳ nhiều hơn là ở tại Hoa Kỳ, không có tài sản ở Hoa Kỳ, không có việc làm ở Hoa Kỳ, không khai thuế ở Hoa Kỳ. Khi người thường trú nhân này trở về Hoa Kỳ, Sở Di Trú có thể từ chối không cho người thường trú nhân này nhập cảnh và đưa ra tòa để trục xuất, vì người thường trú nhân này đã bỏ rơi sự thường trú của họ.</p>
<p>. Trường hợp thứ hai: Thường trú nhân có việc làm ở Hoa Kỳ, làm chủ một căn nhà ở Hoa Kỳ, khai thuế hàng năm ở Hoa Kỳ và có vợ và con ở Hoa Kỳ. Người thường trú nhân này đi Việt Nam 9 tháng mới trở về Hoa Kỳ. Dù là người thường trú nhân này đi quá 6 tháng và không có re-entry permit, họ vẫn được nhập cảnh Hoa Kỳ vì họ là thường trú nhân không có ý định bỏ rơi sự thường trú của họ.</p>
<p>Hai điển hình trên là cả hai người thường trú nhân đều rời Hoa Kỳ dưới 1 năm nhưng trường hợp thứ nhất đương sự bị đưa ra tòa trục xuất, trường hợp thứ hai đương sự không bị đưa ra tòa trục xuất như tôi đã trình bày ở trên.</p>
<p>Theo luật di trú hiện nay, thường trú nhân rời Hoa Kỳ trên 1 năm, Sở Di Trú cho là người thường trú nhân đó đã bỏ rơi sự thường trú của họ. Nhưng có sự khác biệt giữa thẻ xanh và re-entry permit là khi thường trú nhân có re-entry permit (mà re-entry permit thường có giá trị 2 năm), Sở Di Trú không thể dựa vào thời gian vắng mặt tại Hoa Kỳ khi re-entry permit còn giá trị để xét người thường trú nhân đó có bỏ rơi sự thường trú của họ hay không. Sở Di Trú phải có lý do chính đáng, có bằng chứng cụ thể theo những yếu tố tôi đã trình bày trên để chứng minh rằng người thường trú nhân đó đã bỏ rơi sự thường trú của họ, thì khi đó Sở Di Trú mới có quyền đưa ra tòa trục xuất.</p>
<p>Ðể tóm tắt lại, thường trú nhân rời Hoa Kỳ thường xuyên nên có re-entry permit và không nên đi quá 6 tháng. Thêm vào đó, nên để ý những yếu tố Sở Di Trú dùng để chứng minh thường trú nhân bỏ rơi sự thường trú của họ. (*)</p>
<p>Quí bạn đọc nên lưu ý, những điều tôi đã trình bày trên chỉ nói về vấn đề thời gian rời Hoa Kỳ. Nhưng thời gian chỉ là một trường hợp trong sáu trường hợp nêu trên. Nếu thường trú nhân bị án như nêu trong trường hợp thứ năm, dù rời Hoa Kỳ một ngày vẫn bị coi là “thường trú nhân xin nhập cảnh” và Sở Di Trú được quyền áp dụng những điều luật cấm nhập cảnh với người thường trú nhân đó. Hiện nay Sở Di Trú chấp hành luật di trú hết sức khắc khe. Những thường trú nhân có tiền án không nên rời khỏi Hoa Kỳ trong thời gian khó khăn này. Nếu vì tình cảnh bắt buộc phải rời khỏi Hoa Kỳ, nên liên lạc với một luật sư am tường về luật di trú để tìm hiểu sự lợi hại khi nhập cảnh trở lại Hoa Kỳ.</p>
<p>(*) Maintaining Permanent Residence</p>
<p>Ngay khi đến phi trường quốc tế đầu tiên tại Mỹ, bạn sẽ qua thủ tục hải quan. Bạn đưa hộ chiếu và hồ sơ của LSQ niêm phong giao cho bạn lúc nhận visa. Nhân viên ở đó sẽ lấy dấu tay, chụp hình. Sau khi xong thủ tục, bạn sẽ được trả lại hộ chiếu có đóng dấu hình oval, trong đó có ghi số A# và được dặn đây là thẻ xanh tạm có giá trị 1 năm. Đó là thẻ xanh tạm trong thời gian chờ thẻ xanh chính thức gởi về. Thẻ xanh chính thức sẽ được gởi về theo địa chỉ trong DS-230/DS-260.</p>
<p>Với VN passport đã được đóng dâú như trên, bạn có thể trở về VN ngay hôm sau. Khi nhập cảnh Mỹ lần thứ II bạn chỉ cần đưa VN passport đã có đóng dấu thẻ xanh tạm 1 năm là có thể nhập cảnh Hoa Kỳ.</p>
<p>Chú ý: nếu trong thơì gian bạn ở VN mà thẻ xanh được gởi về thì người nhà của bạn gởi thẻ xanh về VN cho bạn và bạn dùng thẻ xanh chính thức này để nhập cảnh Hoa Kỳ lần II. Hải quan sân bay biết bạn đã nhận thẻ xanh rồi mà bạn không dùng thẻ xanh để nhập cảnh có thể sẽ gặp rắc rôí.</p>
<p>Chú ý: Nếu bạn về VN trên 6 tháng thì coi chừng vẫn bị xếp vào trường hợp không duy trì tình trạng thường trú nhân. Đọc thêm ở đây</p>
<p>Nếu dự tính về VN lâu hơn một năm thì phải xin Re-entry Permit:<br />I-131 Application for Travel Document<br />I-131 Download</p>
<p>I-131 được sử dụng trong các trường hợp:<br />1. Re-entry permit<br />2. Refugee Travel Document<br />3. Advance parole travel document</p>
<p>I-131 Re-entry Permit (giâý phép tái nhập cảnh):<br />Thường trú nhân hoặc thường trú nhân tạm thời có thể sử dụng Re-entry Permit để nhập cảnh Hoa Kỳ. Re-entry Permit có thể sử dụng nhiều lần và mặc dù có giá trị 2 năm nhưng vẫn phụ thuộc vào thơì hạn của thẻ xanh. Ví dụ thẻ xanh chỉ còn giá trị một năm thì Re-entry Permit sẽ chỉ có giá trị một năm.</p>
<p>I-131 Refugee Travel Document (giấy thông hành cho người tị nạn):<br />Những người chưa phải là thường trú nhân Hoa kỳ nhưng đang tị nạn tại Hoa Kỳ muốn nhập cảnh lại Hoa kỳ sau khi tạm thời rời khỏi Hoa Kỳ (du lịch ngoài Hoa Kỳ).</p>
<p>I-131 Advance Parole Document:<br />Những người chưa phải là thường trú nhân Hoa kỳ nhưng đang sinh sống tại Hoa Kỳ và đang nộp đơn I-485 điều chỉnh tình trạng di trú nhưng chưa được chấp thuận của USCIS, muốn nhập cảnh lại Hoa kỳ sau khi tạm thời rời khỏi Hoa Kỳ.</p>
<p>Khi nào có thể nộp I-131?<br />- Bạn có thể nộp I-131 ngay sau khi bạn trở thành thường trú nhân Hoa Kỳ.</p>
<p>- Bạn nên nộp I-131 trước chuyến đi khoảng 3 tháng vì bạn phải có mặt tại Hoa Kỳ để làm biometric. Sau khi chụp hình, lăn tay xong bạn phải chờ thêm 1 tháng xem coi có bị kêu làm biometric lại hay không sau đó bạn có thể rời khỏi Hoa Kỳ. Tuỳ theo trong đơn I-131 bạn điền mà giấy chấp thuận hay từ chối I-131 sẽ được gởi về địa chỉ bạn muốn nhận (tại Mỹ hay quốc gia bạn đang ở làm việc, học tập).</p>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>admin</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/giay-phep-tai-nhap-canh-2/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Giấy phép tái nhập cảnh</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/giay-phep-tai-nhap-canh/</link>
                        <pubDate>Mon, 15 Feb 2021 23:24:35 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Ðã có thẻ xanh, tôi đi Việt Nam, khi về Hoa Kỳ tôi có cần re-entry permit hay không? Tôi nghe nói thường trú nhân (có thẻ xanh) về Việt Nam dưới sáu tháng không cần re-entry permit. Có người...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>Ðã có thẻ xanh, tôi đi Việt Nam, khi về Hoa Kỳ tôi có cần re-entry permit hay không? Tôi nghe nói thường trú nhân (có thẻ xanh) về Việt Nam dưới sáu tháng không cần re-entry permit. Có người nói thường trú nhân đi dưới 3 tháng không cần re-entry permit.</p>
<p>Khi trả lời câu hỏi trên, tôi phải hiểu rõ tình cảnh của từng người thân chủ mới có thể trả lời. Là một luật sư am tường về luật di trú cộng thêm kinh nghiệm hành nghề lâu năm, đã chứng kiến những tai hại của những trường hợp làm thủ tục không đúng vì không hiểu rõ Luật Di Trú, ý kiến tư vấn của tôi không thể nào trả lời chỉ một câu: đúng hay sai, hoặc được hay không, nhưng phải trình bày sự lợi và hại nếu trong trường hợp 1, và sự lợi và hại nếu trong trường hợp 2. Thêm vào đó là những sự lợi và hại hiện tại và những sự lợi và hại trong tương lai. Ðiển hình là tôi có thể trả lời những câu hỏi trên là: “Ðúng, thường trú nhân về Việt Nam dưới sáu tháng không cần reentry permit.” Nhưng câu trả lời đó không hoàn toàn chính xác vì có nhiều trường hợp thường trú nhân rời Hoa Kỳ dưới 6 tháng, khi trở về Hoa Kỳ vẫn bị đưa ra Tòa Di Trú để trục xuất.</p>
<p>Trước khi vào đề tài, tôi lưu ý quí bạn đọc là bài viết này chỉ trình bày về sự nhập cảnh Hoa Kỳ của thường trú nhân. Vấn đề giấy tờ cần thiết để nhập cảnh Việt Nam hoặc nước thứ ba là ngoài đề tài bài viết này.</p>
<p>Thường trú nhân (Lawful Permanent Resident gọi tắt là LPR), khi nhập cảnh Hoa Kỳ phải trình giấy tờ cần thiết mới được nhập cảnh. Những giấy tờ cần thiết thường trú nhân có thể dùng để nhập cảnh Hoa Kỳ: một là chiếu khán thường trú đặc biệt; hai là thẻ xanh; ba là re-entry permit. Chiếu khán thường trú đặc biệt cấp tại lãnh sự Hoa Kỳ bằng cách trình thẻ xanh, chứng minh sự liên hệ gia đình hoặc tài chánh ở Hoa Kỳ, và chứng minh rằng thời gian dài ở ngoài Hoa Kỳ là ngoài sự kiểm soát của mình. Chiếu khán thường trú đặc biệt này được dùng bởi những thường trú nhân ở ngoài Hoa Kỳ một thời gian lâu muốn trở về Hoa Kỳ nhưng lo rằng Sở Di Trú không cho nhập cảnh vì đương sự đã “bỏ rơi” sự thường trú của họ.</p>
<p>Theo luật di trú, thường trú nhân nhập cảnh Hoa Kỳ được chia ra làm 2 loại:<br />1. Thường trú nhân xin nhập cảnh: Vì đương đơn đang xin nhập cảnh, Sở Di Trú được quyền áp dụng những điều luật cấm nhập cảnh.</p>
<p>2. Thường trú nhân trở về (returning LPR): Được coi là không cần xin phép nhập cảnh cho nên những điều luật cấm nhập cảnh không thể được áp dụng. Thường trú nhân trở về chỉ cần có giấy thẻ xanh hoặc re-entry permit. Thường trú nhân trở về sẽ bị xem là Thường trú nhân xin nhập cảnh nếu đã vi phạm một trong những trường hợp sau đây:<br />. Bỏ rơi sự thường trú của đương sự. Hoặc</p>
<p>. Ðã vắng mặt ở Hoa Kỳ liên tục hơn 180 ngày. Hoặc</p>
<p>. Phạm pháp trong thời gian vắng mặt ở Hoa Kỳ, tức là phạm pháp ở ngoài Hoa Kỳ. Hoặc</p>
<p>. Rời khỏi Hoa Kỳ trong khi đang trong quá trình xét xử để trục xuất. Hoặc</p>
<p>. Ðã bị án những tội nêu trong phần 212(a)(2) của Bộ Luật Di Trú như: “Crimes of Moral Turpitude” như là ăn cắp (theft), gian lận (fraud), bạo động trong gia đình (domestic violence) v.v...; bị án 2 tội trở lên và tổng cộng thời gian án tù 5 năm trở lên; bị án việc buôn lậu ma túy; bị án mãi dâm; bị án việc chuyên chở người bất hợp pháp vào Hoa Kỳ... Hoặc</p>
<p>. Có dự tính nhập cảnh Hoa Kỳ ngoài những cửa khẩu chính thức công nhận bởi nhân viên Sở Di Trú hoặc đã bị từ chối nhập cảnh Hoa Kỳ.</p>
<p>Như quí bạn đọc thấy trong trường hợp thứ hai, thường trú nhân vắng mặt ở Hoa Kỳ liên tục hơn 180 ngày (tức 6 tháng) sẽ bị coi là “thường trú nhân xin nhập cảnh” và Sở Di Trú được quyền áp dụng những điều luật cấm nhập cảnh. Cũng có thể vì trường hợp thứ hai này mà chúng ta nghe nhiều người nói “thường trú nhân về Việt Nam dưới 6 tháng không cần re-entry permit.” Nhưng câu nói đó không hoàn toàn đúng sự thật vì thường trú nhân vắng mặt Hoa Kỳ dưới 6 tháng vẫn có thể bị Sở Di Trú không cho phép nhập cảnh. Ngoài sự chứng minh đương đơn là thường trú nhân, đương đơn phải là người không có ý định bỏ rơi sự thường trú của mình. Vấn đề chính là người thường trú nhân phải chứng minh rằng họ không bỏ rơi sự thường trú của họ và những yếu tố để chứng minh người thường trú nhân có bỏ rơi sự thường trú của họ hay không là: liên hệ gia đình ở trong và ở ngoài Hoa Kỳ, tài sản ở trong và ở ngoài Hoa Kỳ, việc làm ở trong và ở ngoài Hoa Kỳ, Hoa Kỳ có phải chính thức được gọi là nhà hay không, lý do rời khỏi Hoa Kỳ, và thời gian ở ngoài Hoa Kỳ, v.v... Thẻ xanh hoặc re-entry permit, chỉ chứng minh rằng đương đơn là thường trú nhân. Nếu Sở Di Trú có chứng cớ là đương đơn bỏ rơi sự thường trú của họ, dù đương đơn có thẻ xanh đi dưới 6 tháng hoặc có reentry permit vẫn bị từ chối nhập cảnh.</p>
<p>Tôi đơn cử một vài trường hợp đã xảy ra.<br />.Trường hợp thứ nhất: Thường trú nhân rời Hoa Kỳ 3 tháng, trở về lại Hoa Kỳ 1 tháng, rồi lại rời Hoa Kỳ 3 tháng nữa v.v... Như vậy người thường trú nhân này ở ngoài Hoa Kỳ nhiều hơn là ở tại Hoa Kỳ, không có tài sản ở Hoa Kỳ, không có việc làm ở Hoa Kỳ, không khai thuế ở Hoa Kỳ. Khi người thường trú nhân này trở về Hoa Kỳ, Sở Di Trú có thể từ chối không cho người thường trú nhân này nhập cảnh và đưa ra tòa để trục xuất, vì người thường trú nhân này đã bỏ rơi sự thường trú của họ.</p>
<p>. Trường hợp thứ hai: Thường trú nhân có việc làm ở Hoa Kỳ, làm chủ một căn nhà ở Hoa Kỳ, khai thuế hàng năm ở Hoa Kỳ và có vợ và con ở Hoa Kỳ. Người thường trú nhân này đi Việt Nam 9 tháng mới trở về Hoa Kỳ. Dù là người thường trú nhân này đi quá 6 tháng và không có re-entry permit, họ vẫn được nhập cảnh Hoa Kỳ vì họ là thường trú nhân không có ý định bỏ rơi sự thường trú của họ.</p>
<p>Hai điển hình trên là cả hai người thường trú nhân đều rời Hoa Kỳ dưới 1 năm nhưng trường hợp thứ nhất đương sự bị đưa ra tòa trục xuất, trường hợp thứ hai đương sự không bị đưa ra tòa trục xuất như tôi đã trình bày ở trên.</p>
<p>Theo luật di trú hiện nay, thường trú nhân rời Hoa Kỳ trên 1 năm, Sở Di Trú cho là người thường trú nhân đó đã bỏ rơi sự thường trú của họ. Nhưng có sự khác biệt giữa thẻ xanh và re-entry permit là khi thường trú nhân có re-entry permit (mà re-entry permit thường có giá trị 2 năm), Sở Di Trú không thể dựa vào thời gian vắng mặt tại Hoa Kỳ khi re-entry permit còn giá trị để xét người thường trú nhân đó có bỏ rơi sự thường trú của họ hay không. Sở Di Trú phải có lý do chính đáng, có bằng chứng cụ thể theo những yếu tố tôi đã trình bày trên để chứng minh rằng người thường trú nhân đó đã bỏ rơi sự thường trú của họ, thì khi đó Sở Di Trú mới có quyền đưa ra tòa trục xuất.</p>
<p>Ðể tóm tắt lại, thường trú nhân rời Hoa Kỳ thường xuyên nên có re-entry permit và không nên đi quá 6 tháng. Thêm vào đó, nên để ý những yếu tố Sở Di Trú dùng để chứng minh thường trú nhân bỏ rơi sự thường trú của họ. (*)</p>
<p>Quí bạn đọc nên lưu ý, những điều tôi đã trình bày trên chỉ nói về vấn đề thời gian rời Hoa Kỳ. Nhưng thời gian chỉ là một trường hợp trong sáu trường hợp nêu trên. Nếu thường trú nhân bị án như nêu trong trường hợp thứ năm, dù rời Hoa Kỳ một ngày vẫn bị coi là “thường trú nhân xin nhập cảnh” và Sở Di Trú được quyền áp dụng những điều luật cấm nhập cảnh với người thường trú nhân đó. Hiện nay Sở Di Trú chấp hành luật di trú hết sức khắc khe. Những thường trú nhân có tiền án không nên rời khỏi Hoa Kỳ trong thời gian khó khăn này. Nếu vì tình cảnh bắt buộc phải rời khỏi Hoa Kỳ, nên liên lạc với một luật sư am tường về luật di trú để tìm hiểu sự lợi hại khi nhập cảnh trở lại Hoa Kỳ.</p>
<p>(*) Maintaining Permanent Residence</p>
<p>Ngay khi đến phi trường quốc tế đầu tiên tại Mỹ, bạn sẽ qua thủ tục hải quan. Bạn đưa hộ chiếu và hồ sơ của LSQ niêm phong giao cho bạn lúc nhận visa. Nhân viên ở đó sẽ lấy dấu tay, chụp hình. Sau khi xong thủ tục, bạn sẽ được trả lại hộ chiếu có đóng dấu hình oval, trong đó có ghi số A# và được dặn đây là thẻ xanh tạm có giá trị 1 năm. Đó là thẻ xanh tạm trong thời gian chờ thẻ xanh chính thức gởi về. Thẻ xanh chính thức sẽ được gởi về theo địa chỉ trong DS-230/DS-260.</p>
<p>Với VN passport đã được đóng dâú như trên, bạn có thể trở về VN ngay hôm sau. Khi nhập cảnh Mỹ lần thứ II bạn chỉ cần đưa VN passport đã có đóng dấu thẻ xanh tạm 1 năm là có thể nhập cảnh Hoa Kỳ.</p>
<p>Chú ý: nếu trong thơì gian bạn ở VN mà thẻ xanh được gởi về thì người nhà của bạn gởi thẻ xanh về VN cho bạn và bạn dùng thẻ xanh chính thức này để nhập cảnh Hoa Kỳ lần II. Hải quan sân bay biết bạn đã nhận thẻ xanh rồi mà bạn không dùng thẻ xanh để nhập cảnh có thể sẽ gặp rắc rôí.</p>
<p>Chú ý: Nếu bạn về VN trên 6 tháng thì coi chừng vẫn bị xếp vào trường hợp không duy trì tình trạng thường trú nhân. Đọc thêm ở đây</p>
<p>Nếu dự tính về VN lâu hơn một năm thì phải xin Re-entry Permit:<br />I-131 Application for Travel Document<br />I-131 Download</p>
<p>I-131 được sử dụng trong các trường hợp:<br />1. Re-entry permit<br />2. Refugee Travel Document<br />3. Advance parole travel document</p>
<p>I-131 Re-entry Permit (giâý phép tái nhập cảnh):<br />Thường trú nhân hoặc thường trú nhân tạm thời có thể sử dụng Re-entry Permit để nhập cảnh Hoa Kỳ. Re-entry Permit có thể sử dụng nhiều lần và mặc dù có giá trị 2 năm nhưng vẫn phụ thuộc vào thơì hạn của thẻ xanh. Ví dụ thẻ xanh chỉ còn giá trị một năm thì Re-entry Permit sẽ chỉ có giá trị một năm.</p>
<p>I-131 Refugee Travel Document (giấy thông hành cho người tị nạn):<br />Những người chưa phải là thường trú nhân Hoa kỳ nhưng đang tị nạn tại Hoa Kỳ muốn nhập cảnh lại Hoa kỳ sau khi tạm thời rời khỏi Hoa Kỳ (du lịch ngoài Hoa Kỳ).</p>
<p>I-131 Advance Parole Document:<br />Những người chưa phải là thường trú nhân Hoa kỳ nhưng đang sinh sống tại Hoa Kỳ và đang nộp đơn I-485 điều chỉnh tình trạng di trú nhưng chưa được chấp thuận của USCIS, muốn nhập cảnh lại Hoa kỳ sau khi tạm thời rời khỏi Hoa Kỳ.</p>
<p>Khi nào có thể nộp I-131?<br />- Bạn có thể nộp I-131 ngay sau khi bạn trở thành thường trú nhân Hoa Kỳ.</p>
<p>- Bạn nên nộp I-131 trước chuyến đi khoảng 3 tháng vì bạn phải có mặt tại Hoa Kỳ để làm biometric. Sau khi chụp hình, lăn tay xong bạn phải chờ thêm 1 tháng xem coi có bị kêu làm biometric lại hay không sau đó bạn có thể rời khỏi Hoa Kỳ. Tuỳ theo trong đơn I-131 bạn điền mà giấy chấp thuận hay từ chối I-131 sẽ được gởi về địa chỉ bạn muốn nhận (tại Mỹ hay quốc gia bạn đang ở làm việc, học tập).</p>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>admin</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/giay-phep-tai-nhap-canh/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Nhập Quốc Tịch Hoa Kỳ</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/nhap-quoc-tich-hoa-ky/</link>
                        <pubDate>Mon, 15 Feb 2021 23:22:17 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[+ Download Form N-400: Đọc kỹ hướng dẫn (instruction) để biết các giầy tờ gởi theo đơn, lệ phí, địa chỉ... Vì mâũ đơn có thể thay đổi bất cứ lúc nào nên bạn hãy vào link trên để lâý mâũ hiện...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p><span>+ </span><a class="postlink" href="https://www.uscis.gov/portal/site/uscis/menuitem.5af9bb95919f35e66f614176543f6d1a/?vgnextoid=480ccac09aa5d010VgnVCM10000048f3d6a1RCRD&amp;vgnextchannel=db029c7755cb9010VgnVCM10000045f3d6a1RCRD"><span>Download Form N-400</span></a><span>: </span><span>Đọc kỹ hướng dẫn (instruction) để biết các giầy tờ gởi theo đơn, lệ phí, địa chỉ... Vì mâũ đơn có thể thay đổi bất cứ lúc nào nên bạn hãy vào link trên để lâý mâũ hiện hành tạo website của USCIS.</span><br /><br /><span>---------</span><br /><br /><span>Trở thành công dân Hoa Kỳ đem lại cho các thường trú nhân các quyền và đặc ân mới. Quyền công dân cũng mang theo những trách nhiệm mới. Phần này vạch ra một số lý do vì sao quý vị nên cân nhắc việc nhập quốc tịch Hoa Kỳ và hướng dẫn thủ tục cần làm để trở thành một công dân.</span><br /><br /><br /><span>Vì Sao Nên Nhập Quốc Tịch Hoa Kỳ?</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div><span>Thường trú nhân hưởng phần lớn những quyền của công dân Hoa Kỳ. Tuy nhiên, có nhiều lý do quan trọng để quý vị cân nhắc việc nhập tịch Hoa Kỳ</span><br /><br />• Tỏ lòng yêu nước: Nhập quốc tịch là một cách chứng tỏ lòng trung thành với đất nước mới của mình.<br /><br />• Bỏ phiếu: Chỉ công dân mới được phép bỏ phiếu trong các cuộc bầu cử liên bang. Hầu hết các tiểu bang cũng hạn chế quyền bầu cử, hầu hết các cuộc bầu cử, chỉ dành cho công dân Hoa Kỳ.<br /><br />• Làm bồi thẩm viên: Chỉ công dân Hoa Kỳ mới được phép làm bồi thẩm viên liên bang. Hầu hết các tiểu bang cũng hạn chế quyền làm bồi thẩm viên, chỉ dành cho công dân Hoa Kỳ. Nghĩa vụ làm bồi thẩm viên là một trách nhiệm quan trọng cho tất cả các công dân Hoa Kỳ.<br /><br />• Có hộ chiếu Hoa Kỳ khi đi du lịch: Hộ chiếu Hoa Kỳ cho phép quý vị yêu cầu chính phủ Hoa Kỳ trợ giúp mình nếu cần thiết khi đang ở nước ngoài.<br /><br />• Bảo lãnh người thân trong gia đình sang Hoa Kỳ: Thường thì chính phủ Hoa Kỳ sẽ ưu tiên hơn cho những công dân Mỹ nộp đơn xin phép cho người thân trong gia đình sang định cư tại Hoa Kỳ.<br /><br />• Nhập tịch Hoa Kỳ cho con cái sanh ở ngước ngoài: Trong phần lớn các trường hợp, những đứa con được sanh ở nước ngoài của công dân Hoa Kỳ được tự động hưởng tư cách công dân Hoa Kỳ.<br /><br />• Hội đủ điều kiện làm việc cho chính phủ liên bang: Một số việc làm trong các cơ quan chính phủ đòi hỏi phải có quốc tịch Hoa Kỳ.<br /><br />• Tranh cử các chức vụ dân cử: Chỉ công dân Hoa Kỳ mới được tranh cử chức vụ liên bang (Thượng Viện hoặc Hạ Viện Hoa Kỳ) và hầu hết các chức vụ trong chính quyền tiểu bang và<br />địa phương.<br /><br />• Quyền thường trú vĩnh viễn: Quyền thường trú của công dân Hoa Kỳ không thể bị tước đoạt.<br /><br />• Hội đủ điều kiện hưởng tiền trợ cấp và học bổng của chính phủ liên bang: Nhiều khoản tiền trợ cấp sinh viên, bao gồm các khoản học bổng và tiền tài trợ của chính phủ cho những mục đích đặc biệt chỉ dành riêng cho công dân Hoa Kỳ.<br /><br />• Hội đủ điều kiện xin trợ cấp chính phủ: Một số khoản trợ cấp của chính phủ được dành riêng cho công dân Hoa Kỳ.</div>
</blockquote>
<p><span>Thời gian quy định để nhập tịch, trở thành một công dân</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div><span>Thủ tục trở thành công dân Hoa Kỳ được gọi là nhập tịch, naturalization.<br /><br />Quý vị có thể xin nhập tịch khi đã hội đủ những điều kiện sau đây</span><br /><br /><span>5 năm là thường trú nhân</span>: Quý vị có thể nộp đơn nhập tịch trong vòng 90 ngày trước sinh nhật 5 năm ngày bạn trở thành thường trú nhân (ngày ghi trên thẻ xanh) nếu:<br />• Ít nhất 18 tuổi; và<br /><br />• Là thường trú nhân ở Hoa Kỳ ít nhất năm năm; và<br /><br />• Có mặt tại Hoa Kỳ ít nhất 30 tháng trong năm năm vừa qua (không bắt buộc liên tục); Không rời khỏi Hoa Kỳ trong các chuyến đi kéo dài từ 6 tháng trở lên; và<br /><br />• Sống ở một tiểu bang hay đặc khu của USCIS ít nhất ba tháng trước khi nộp đơn xin nhập tịch.<br /><br /><span>3 năm là thường trú nhân</span>: Nếu quý vị kết hôn với một công dân Mỹ, quý vị có thể nộp đơn nhập tịch trong vòng 90 ngày trước sinh nhật 3 năm ngày bạn trở thành thường trú nhân (ngày ghi trên thẻ xanh) nếu:<br /><br />• Ít nhất 18 tuổi; và<br /><br />• Hiện tại kết hôn và sống chung với một công dân Mỹ; và<br /><br />• Đã và đang kết hôn và sống chung với cùng một công dân Mỹ trong vòng 3 năm; và<br /><br />• Người hôn phối phải có quốc tịch ít nhất 3 năm; và<br /><br />• Có mặt tại Hoa Kỳ ít nhất 18 tháng trong 3 năm vừa qua (không bắt buộc liên tục); Không rời khỏi Hoa Kỳ trong các chuyến đi kéo dài từ 6 tháng trở lên; và<br /><br />• Sống ở một tiểu bang hay đặc khu của USCIS ít nhất ba tháng trước khi nộp đơn xin nhập tịch.</div>
</blockquote>
<p><span>Một số điều kiện khác có thể được áp dụng cho quý vị nếu:</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>• Bản thân quý vị, hoặc quý vị có cha mẹ, người hôn phối hay con cái đã qua đời và đã từng phục vụ cho Quân Lực Hoa Kỳ.<br /><br />• Quý vị là thường trú nhân ở một số lãnh thổ thuộc Hoa Kỳ nhưng chưa nhập tịch.<br /><br />• Quý vị đã được chấp thuận tình trạng thường trú nhân chiếu theo điều luật ân xá năm 1986.<br /><br />• Quý vị là tị nạn dạng asylee hay dạng refugee.<br /><br />• Người hôn phối của quý vị là công dân Hoa Kỳ và thường xuyên phục vụ quân đội ở nước ngoài.<br /><br />• Quý vị đã bị tước tình trạng công dân Hoa Kỳ chiếu theo điều luật trước đây vì đã kết hôn với người không phải là công dân Hoa Kỳ.<br /><br />• Quý vị là công nhân viên của một số công ty hay tổ chức phi lợi nhuận đặc biệt nào đó.<br /><br />Hãy tham khảo<span> </span><a class="postlink" href="https://www.uscis.gov/files/article/M-476.pdf"><span>Tập Hướng Dẫn Thủ Tục Nhập Tịch</span></a><span> </span>để biết thêm chi tiết. Quý vị cũng có thể hỏi ý kiến của luật sư chuyên về di trú hoặc một chuyên gia về vấn đề di trú.</div>
</blockquote>
<p><span>Các Điều Kiện Cần Có Để Nhập Tịch</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div><span>Nhìn chung, các điều kiện phải hội đủ để nhập tịch là:</span><br />1. Cư trú ở Hoa Kỳ với tư cách là thường trú nhân trong một khoảng thời gian nhất định (Cư Trú Liên Tục).<br /><br />2. Có mặt tại Hoa Kỳ trong những khoảng thời gian nhất định (Sự Hiện Diện Thực Tế).<br /><br />3. Có mặt ở tiểu bang hay đặc khu của USCIS trong những khoảng thời gian nhất định (Thời gian ở Đặc Khu của USCIS hay Tiểu Bang của Hoa Kỳ).<br /><br />4. Có hành vi hợp pháp và đứng đắn (Nhân Cách Đạo Đức Tốt).<br /><br />5. Biết tiếng Anh cũng như các sự kiện về lịch sử và chính quyền Hoa Kỳ (Tiếng Anh và Bổn Phận Công Dân).<br /><br />6. Hiểu biết và chấp nhận các nguyên tắc của Hiến Pháp Hoa Kỳ (Trung Thành Với Hiến Pháp).</div>
</blockquote>
<p><span>1. Cư Trú Liên Tục</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Cư trú liên tục, Continuous residence, có nghĩa là quý vị phải sống ở Hoa Kỳ với tư cách là thường trú nhân trong một khoảng thời gian theo quy định. Hầu hết mọi người phải là thường trú nhân và cư trú liên tục trong năm năm (hoặc ba năm, nếu kết hôn với một công dân Hoa Kỳ) thì mới được nộp đơn xin nhập tịch.<br /><br />Ngày ghi trên thẻ Thường Trú Nhân của quý vị là ngày bắt đầu thời hạn năm năm (hoặc 3 năm). Nếu rời khỏi Hoa Kỳ trong một thời gian dài, thường là sáu tháng trở lên, quý vị sẽ làm “gián đoạn” tình trạng cư trú liên tục của mình.<br /><img src="https://www.strongspace.com/saigon/public/upload/cochin/nhaptich1.jpg" alt="Image" /></div>
<div><span style="background-color: #ffffff;font-size: 14px">Duy trì tình trạng cư trú liên tục để hội đủ điều kiện nhập tịch</span></div>
</blockquote>
<blockquote class="uncited">
<div><span>Những trường hợp được miễn trừ nếu rời khỏi Mỹ 1 năm</span>: Nếu quý vị làm việc cho chính phủ Hoa Kỳ, một viện nghiên cứu được thừa nhận của Hoa Kỳ, hay một số công ty nào đó của Hoa Kỳ, hoặc nếu là nhà lãnh đạo tinh thần ở nước ngoài, có thể quý vị vẫn duy trì được tình trạng cư trú liên tục nếu:<br />1. Đã có mặt thực sự và cư trú liên tục ở Hoa Kỳ (không xuất cảnh) trong ít nhất một năm sau khi được chấp thuận tình trạng thường trú nhân.<br /><br />2. Đã nộp mẫu đơn N-470, Đơn Xin Duy Trì Tình Trạng Cư Trú Liên Tục Để Hội Đủ Điều Kiện Nhập Tịch (Application to Preserve Residence for Naturalization Purposes) trước khi quý vị xuất cảnh khỏi Hoa Kỳ hơn một năm.<br /><br />Trong hầu hết trường hợp, thời gian quý vị sống ở Hoa Kỳ trước khi xuất cảnh sẽ không được tính vào thời gian cư trú liên tục của quý vị. Điều này có nghĩa là sau khi quý vị trở về Hoa Kỳ, thời gian cư trú liên tục được tính lại từ đầu, và quý vị phải chờ bốn năm một ngày thì mới hội đủ điều kiện nộp đơn xin nhập tịch.<br /><br /><span>Lưu ý</span>:<span> </span><span>Giấy phép tái nhập cảnh (re-entry permit, hay mẫu đơn I-131) và Đơn Xin Duy Trì Tình Trạng Cư Trú Liên Tục Để Hội Đủ Điều Kiện Nhập Tịch (Application to Preserve Residence for Naturalization Purposes, hay mẫu đơn N-470) là hai mẫu đơn khác nhau. Quý vị có thể xuất trình giấy phép tái nhập cảnh thay cho thẻ Thường Trú Nhân nếu đã đi dưới 12 tháng, hoặc thay cho thị thực/chiếu khán (visa) nếu đã đi trên 12 tháng, khi trở về sau chuyến tạm thời rời khỏi Hoa Kỳ. Do đó nếu ra khỏi Hoa kỳ trên 12 tháng bạn cần xin thêm Giấy phép tái nhập cảnh, re-entry permit.</span></div>
</blockquote>
<p><span>Các trường hợp miễn trừ cho quân nhân</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Có thể sẽ không áp dụng các điều kiện về thời gian cư trú liên tục và thời gian hiện diện thực tế nếu quý vị đang tại ngũ hoặc vừa được giải ngũ ra khỏi Quân Lực Hoa Kỳ. Quý vị có thể tìm hiểu thêm trong tập Thông Tin Về Thủ Tục Nhập Tịch Dành Cho Quân Nhân M-599 (Naturalization Information for Military Personnel), số M-599. Thường thì mỗi căn cứ quân sự phải có một người phụ trách việc xử lý đơn xin nhập tịch của quý vị và chứng thực mẫu đơn N-426, Đơn Xin Giấy Chứng Nhận Phục Vụ Quân Đội hay Thuỷ Quân (Request for Certiﬁcation of Military or Naval Service). Quý vị phải nộp mẫu đơn N-426 cùng với đơn xin nhập tịch.<br /><br />Quý vị cần biết rằng việc rời khỏi Hoa Kỳ trong khi đơn xin nhập tịch của mình đang được xét duyệt có thể làm cho quý vị không đủ điều kiện nhập tịch, nhất là nếu quý vị nhận việc làm ở nước ngoài.</div>
</blockquote>
<p><span>2. Sự Hiện Diện Thực Tế Tại Hoa Kỳ</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Sự hiện diện thực tế, physical presence, có nghĩa là quý vị đã thực sự có mặt ở Hoa Kỳ. Nếu là thường trú nhân từ 18 tuổi trở lên, quý vị phải hiện diện thực tế ít nhất 30 tháng trong năm năm vừa qua; hoặc 18 tháng trong ba năm vừa qua nếu quý vị kết hôn với một công dân Hoa Kỳ, trước khi nộp đơn xin nhập tịch.<br /><br /><span>Thời gian hiện diện thực tế và thời gian cư trú liên tục khác nhau như thế nào?</span><br /><br />• Thời gian<span> </span><span>hiện diện thực tế</span><span> </span>là tổng số ngày quý vị có mặt ở Hoa Kỳ, không tính đến những ngày quý vị ở nước ngoài. Mỗi ngày quý vị ở nước ngoài là một ngày bị trừ vào tổng số thời gian<span> </span><span>hiện diện thực tế</span><span> </span>của quý vị. Nếu quý vị rời khỏi Hoa Kỳ một thời gian dài, hoặc có nhiều chuyến du lịch ngắn ở nước ngoài, có thể quý vị sẽ không đáp ứng yêu cầu về thời gian<span> </span><span>hiện diện thực tế</span>.<br /><br />Để tính thời gian<span> </span><span>hiện diện thực tế</span><span> </span>của mình, hãy tính tổng thời gian quý vị đã sống ở Hoa Kỳ, sau đó trừ đi tất cả những ngày quý vị đã đi nước ngoài. Ở đây cũng tính luôn cả các chuyến đi du lịch ngắn ở Canada hay Mễ Tây Cơ. Thí dụ, nếu quý vị đi chơi ở Mễ Tây Cơ trong cuối tuần, quý vị vẫn phải tính số ngày này vào tổng số ngày quý vị đã ở nước ngoài.<br /><br />• Thời gian<span> </span><span>cư trú liên tục</span><span> </span>là tổng thời gian quý vị đã cư trú ở Hoa Kỳ với tư cách là thường trú nhân trước khi nộp đơn xin nhập tịch. Nếu quý vị có một chuyến đi nước ngoài quá dài, quý vị có thể làm gián đoạn thời gian cư trú liên tục của mình.</div>
</blockquote>
<p><span>3. Thời Gian Thường Trú ở Một Tiểu Bang hay Đặc Khu của USCIS</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Hầu hết những người nộp đơn nhập tịch phải sống ở tiểu bang hay đặc khu của USCIS nơi họ nộp đơn ít nhất ba tháng. Các sinh viên có thể nộp đơn nhập tịch ở nơi đi học hoặc nơi gia đình của mình sống (nếu còn phụ thuộc vào hỗ trợ của phụ huynh).</div>
</blockquote>
<p><span>4. Có Tư Cách Đạo Đức Tốt</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Để hội đủ điều kiện nhập quốc tịch, quý vị phải là một người có đạo đức tốt. Quý vị không được coi là “đạo đức tốt” nếu phạm pháp trong khoảng thời gian năm năm trước khi nộp đơn xin nhập tịch, hoặc khai láo trong cuộc phỏng vấn nhập tịch.</div>
</blockquote>
<p><span>Những hành vi có thể cho thấy thiếu tư cách đạo đức</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>• Lái xe trong khi say rượu hay thường xuyên bị say xỉn.<br />• Đánh bạc bất hợp pháp.<br />• Mãi dâm.<br />• Khai láo để xin quyền lợi nhập cư.<br />• Không trả tiền cấp dưỡng con cái khi có lệnh của tòa.<br />• Tham gia các hành động khủng bố.<br />• Ngược đãi người khác vì lý do chủng tộc, tôn giáo, nguồn gốc quốc gia, quan điểm chính trị, hay quan hệ xã hội.<br /><br />Nếu phạm một số tội nhất định, quý vị có thể sẽ không bao giờ được trở thành công dân Hoa Kỳ và rất có thể bị trục xuất khỏi Hoa Kỳ. Những tội này được gọi là ngăn trở, bars, nhập quốc tịch.</div>
</blockquote>
<p><span>Các tội gọi là đại hình gia trọng</span><span></span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Nếu phạm tội vào hoặc sau ngày 29 tháng Mười Một, 1990, bao gồm: cố sát, hiếp dâm, xâm phạm tình dục trẻ em, hành hung bằng bạo lực, phản quốc, và buôn bán bất hợp pháp ma túy, vũ khí, hoặc buôn người là một số thí dụ về những tội có thể bị ngăn cấm vĩnh viễn không được nhập quốc tịch Hoa Kỳ.<br /><br />Trong hầu hết trường hợp, những người được miễn quân dịch hoặc bị giải ngũ khỏi Quân Lực Hoa Kỳ vì là người nhập cư, và là người nhập cư đã đào ngũ khỏi Quân Lực Hoa Kỳ cũng bị ngăn cấm nhập quốc tịch Hoa Kỳ vĩnh viễn.<br /><br />Quý vị cũng có thể bị từ chối nhập tịch nếu có hành vi khác cho thấy rằng quý vị không có tư cách đạo đức tốt.<br /><br />Có một số tội trạng khác cũng ngăn cấm quý vị tạm thời không được nhập quốc tịch. Ngăn cấm tạm thời thường không cho phép quý vị trở thành công dân Mỹ trong khoảng thời gian có thể đến năm năm sau khi phạm tội. Các tội này bao gồm:<br />• Bất cứ tội nào cố tình gây hại cho người khác.<br />• Bất cứ tội nào liên quan đến việc gian lận tài sản hay gian lận đối với chính phủ.<br />• Hai tội hoặc nhiều hơn mà tổng thời gian thụ án là năm năm trở lên.<br />• Vi phạm luật về chất quốc cấm (thí dụ dùng hay buôn ma túy bất hợp pháp).<br />• Ở tù hoặc bị giam 180 ngày trở lên trong năm năm vừa qua.<br /><br /><span>Khi quý vị nộp đơn xin nhập tịch, hãy nhớ báo cáo về các tiền án của quý vị, nếu có. Tiền án bao gồm cả các tội đã được xóa khỏi hồ sơ hoặc những lần phạm tội trước khi quý vị đủ 18 tuổi. Nếu quý vị không khai báo những tội này cho USCIS biết, quý vị có thể bị từ chối nhập tịch và có thể bị ghép tội gian lận để nhập tịch.</span><br /><br /><span>Những án được xem là có tính cách suy đồi đạo đức là</span>:<br />1) Mang một vũ khí được giấu với chủ ý để sử dụng;<br /><br />2) Child hoặc spousal abuse (tạm dịch là bạo hành trẻ em hoặc người phối ngẫu;<br /><br />3) Disorderly conduct (tạm dịch là hành vi gây rối);<br /><br />4) Kidnapping (tạm dịch là bắt cóc);<br /><br />5) Murder và volutary manslaughter (tạm dịch là tội giết người và tội ngộ sát);<br /><br />6) Robbery (tạm dịch là ăn cướp);<br /><br />7) Theft (ăn cắp và ăn căp vặt);<br /><br />8) Embezzlement (tạm dịch là biển thủ);<br /><br />9) Prostitution (tạm dịch là tội mãi dâm);<br /><br />10) Forgery (tạm dịch là giả mạo giấy tờ hoặc chữ ký như những tội cổ phiếu giả);<br /><br />11) Fraud (tạm dịch là lừa đảo);<br /><br />12) Những tội về ma túy;<br /><br />13) Những tội rửa tiền…<br /><br /><span>Những tội được coi là aggravated felony (tội ác nghiêm trọng) là</span>:<br />1) Murder (giết người)<br /><br />2) rape (hãm hiếp)<br /><br />3) ăn cướp và bị án trên một năm<br /><br />4) Buôn lậu ma túy<br /><br />5) Buôn lậu vũ khí<br /><br />6) Những tội hành hung và bị án tù trên một năm<br /><br />7) Những tội giả mạo chữ ký hoặc giấy tờ và bị án tù trên một năm<br /><br />8) Những tội lừa đảo gây thiệt thòi cho nạn nhân trên $10,000…</div>
</blockquote>
<p><span>5. Tiếng Anh và Bổn Phận Công Dân</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Nhìn chung, quý vị phải chứng tỏ mình biết đọc, viết và nói tiếng Anh ở mức căn bản. Quý vị cũng phải có kiến thức căn bản về lịch sử và chính phủ Hoa Kỳ, được gọi là Bổn phận công dân, civics.<br /><br />Quý vị phải đậu cuộc kiểm tra tiếng Anh và cuộc kiểm tra kiến thức về bổn phận công dân để chứng tỏ là quý vị hội đủ điều kiện này.</div>
</blockquote>
<p><span>6. Gắn Bó Với Hiến Pháp</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Quý vị phải sẵn sàng ủng hộ và bảo vệ nước Mỹ cũng như Hiến Pháp Hoa Kỳ. Quý vị sẽ tuyên bố sự “gắn bó” hay trung thành với nước Mỹ và Hiến Pháp Hoa Kỳ bằng cách đọc Lời Tuyên Thệ Trung Thành, Oath of Allegiance. Sau khi đọc Lời Tuyên Thệ Trung Thành, quý vị chính thức trở thành công<br />dân Hoa Kỳ.<br /><img src="https://www.strongspace.com/saigon/public/upload/cochin/nhaptich2.jpg" alt="Image" /><br />Những người chứng minh được là họ bị khuyết tật về thể xác hay tâm thần khiến cho họ không đủ khả năng hiểu được ý nghĩa của lời tuyên thệ thì sẽ được miễn đọc Lời Tuyên Thệ Trung Thành.<br /><br />Nếu quý vị chuyển chỗ ở trong thời gian chờ đơn xin nhập tịch được xử lý, quý vị phải thông báo cho USCIS biết địa chỉ mới. Quý vị có thể gọi 1-800-375-5283 để thông báo địa chỉ mới. Quý vị cũng phải nộp đơn AR-11 cho DHS. Quý vị có thể đổi địa chỉ trên mạng qua mẫu AR-11 tại<span> </span><a class="postlink" href="https://www.uscis.gov/">http://www.uscis.gov</a>.</div>
</blockquote>
<p><span>Lễ Nhập Tịch</span></p>
<blockquote class="uncited">
<div>Nếu USCIS chấp thuận đơn xin nhập tịch của quý vị, quý vị phải tham dự lễ nhập tịch và đọc Lời Tuyên Thệ Trung Thành với Hoa Kỳ. USCIS sẽ gởi cho quý vị mẫu N-445, Giấy Thông Báo Lễ Nhập Tịch và Tuyên Thệ, Notice of Naturalization Oath Ceremony, để cho quý vị biết thời gian và địa điểm của buổi lễ.<br /><br />Quý vị phải điền vào mẫu đơn này và đem đến buổi lễ. Nếu không thể dự lễ được vào ngày hẹn, quý vị có thể xin hẹn vào ngày khác. Để xin hẹn khác, quý vị phải gởi mẫu N-445 trở lại văn phòng USCIS của địa phương cùng với thư giải thích lý do tại sao quý vị không thể dự lễ được.<br /><br />Khi đến dự buổi lễ Tuyên Thệ, quý vị sẽ nộp lại Thẻ Thường Trú Nhân cho nhân viên ở đó. Quý vị không cần thẻ này nữa, vì sau khi tuyên thệ quý vị sẽ được cấp Giấy Chứng Nhận Nhập Tịch, Certiﬁcate of Naturalization.<br /><br />Sau khi đọc Lời Tuyên Thệ Trung Thành quý vị mới được là công dân Hoa Kỳ. Một viên chức sẽ từ từ đọc từng phần Lời Tuyên Thệ và yêu cầu quý vị nhắc lại. Sau khi đọc Lời Tuyên Thệ xong, quý vị sẽ được cấp Giấy Chứng Nhận Nhập Tịch. Giấy chứng nhận này chứng minh quý vị là công dân Hoa Kỳ.<br /><br /><span>Sau khi đọc Lời Tuyên Thệ Trung Thành tại một buổi lễ nhập tịch chính thức thì quý vị mới được là công dân Hoa Kỳ.</span><br /><br /><span>Chúng tôi chúc mừng quý vị đã nhập tịch Hoa Kỳ và chúc quý vị thành công tại quốc gia này.</span></div>
</blockquote>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>admin</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/nhap-quoc-tich-hoa-ky/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Đăng ký nghĩa vụ quân sự Hoa Kỳ</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/dang-ky-nghia-vu-quan-su-hoa-ky/</link>
                        <pubDate>Mon, 15 Feb 2021 23:18:08 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Đăng ký nghĩa vụ quân sự Hoa KỳTheo luật định, nam giới từ 18 đến 26 tuổi đang sống tại Hoa Kỳ đều phải đăng ký nghĩa vụ quân sự, Selective Service.Đăng ký nghĩa vụ quân sự không phải là sẽ ...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<div class="post">
<div class="postMessage">
<div><span>Đăng ký nghĩa vụ quân sự Hoa Kỳ</span><br /><br />Theo luật định, nam giới từ 18 đến 26 tuổi đang sống tại Hoa Kỳ đều phải đăng ký nghĩa vụ quân sự, Selective Service.<br /><br />Đăng ký nghĩa vụ quân sự không phải là sẽ đi lính. Bạn có thể sẽ bị từ chối các quyền lợi (công việc, trợ giúp tài chánh trong việc học,...), bị từ chối khi nhập quốc tịch Hoa Kỳ nếu quên hoặc không đăng ký nghĩa vụ quân sự.<br /><br /><span>Thời gian đăng ký:</span><br /><br />Trong vòng 30 ngày đến ngày sinh nhật thứ 18. Cũng có thể được đăng ký trễ nhưng không được trễ quá 26 tuổi. Chỉ đăng ký nghĩa vụ quân sự khi đã có Social Security Number (SSN).<br /><br /><span>Cách đăng ký:</span><br /><br />Đăng ký online hoặc dùng form paper đăng ký &amp; gửi qua bưu điện.<br /><br />1. Nếu đăng ký qua form: Download form tại đây:<br /><br /><a class="postlink" href="https://www.sss.gov/Portals/0/PDFs/regform_copyINT_1.pdf"><span>Selective Service Registration Form</span><span> </span><span>(click here)</span></a><br /><br />2. Đăng ký trực tuyến: vào trang<span> </span><a class="postlink" href="https://www.sss.gov/Registration/Register-Now/Registration-Form"><span>Selective Service System</span></a><span> </span>để ghi danh và gởi đơn online.<br /><img src="http://www.strongspace.com/saigon/public/upload/chitam/34IMMIGRATION/SSS_2018.jpg" alt="Image" /><br /><br />Về việc đăng ký quân vụ Hoa Kỳ, do Selective Service System (SSS) đã thay đổi giao diện website, nên form đăng ký cũng đã được SSS cập nhật form mới:<span> </span><span>SSS FORM 1M (04-30-2021)</span>.<span> </span><span>(Form trước đây Expires March 2018)</span>.<br /><br /><img src="http://www.strongspace.com/saigon/public/upload/chitam/34IMMIGRATION/SSS-FormApr2018.jpg" alt="Image" /><span>Selective Service System Registration Form</span><br /><br />Cách đăng ký vẫn theo 2 cách như trước đây: online hoặc điền form &amp; gửi bưu điện.<span> </span><span>(Chỉ đăng ký quân vụ khi đã có Social Security Number)</span>.<br /><br /><span>1. Đăng ký qua form:</span><br /><br />Download form:<span> </span><a href="https://www.sss.gov/Portals/0/PDFs/regform_copyINT_1.pdf" target="_blank" rel="noopener"><span>Selective Service Registration Form</span></a><br /><br />Sau khi điền form, ký tên &amp; bỏ vào bao thư gửi đến địa chỉ có ghi trong form.<br /><br /><span>Selective Service System<br />Registration Information Office<br />P.O. Box 94739<br />Palatine, IL 60094-4739</span><br /><br /><br /><span>2. Đăng ký online:</span><br /><br />Truy cập tại trang sau để điền form online:<br /><br /><a href="https://www.sss.gov/Registration/Register-Now/Registration-Form" target="_blank" rel="noopener"><span>Selective Service System Online Registration Form</span></a><br /><br />*<span>Note</span>: đối với các bạn nam (18t-25t) vừa đến định cư Hoa Kỳ theo visa định cư, trong câu hỏi<span> </span><span>How did you first learn about registration?</span><span> </span>các bạn chọn câu trả lời là:<span> </span><span>USCIS</span>.</div>
</div>
</div>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>admin</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/dang-ky-nghia-vu-quan-su-hoa-ky/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Sắp xếp hồ sơ đi phỏng vấn</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/sap-xep-ho-so-di-phong-van/</link>
                        <pubDate>Mon, 15 Feb 2021 23:15:56 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[Sắp xếp hồ sơ các diện F
1. Đọc kỹ thư mời PV, trong đó sẽ nói rõ bạn có cần mang theo giấy tờ gì để nộp trong buổi PV hay không? Nếu có thì các giấy tờ đó nên mang theo bản chính. Nếu khôn...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>Sắp xếp hồ sơ các diện F</p>
<p>1. Đọc kỹ thư mời PV, trong đó sẽ nói rõ bạn có cần mang theo giấy tờ gì để nộp trong buổi PV hay không? Nếu có thì các giấy tờ đó nên mang theo bản chính. Nếu không thì giấy tờ bạn mang theo chỉ là phòng hờ, kể cả I-864.</p>
<p>2. Riêng civil documents: Bạn bắt buộc phải mang bản chính đi phỏng vấn vì hiện nay NVC cho nộp bản copy nên hầu hết các giấy tờ đã nộp cho NVC chỉ là bản copy</p>
<p>Sắp xếp theo cách này là chắc ăn, đỡ nhiều thời gian lúc sơ vấn, phỏng vấn. Dễ gây cảm tình với nhân viên lãnh sự vì hồ sơ mình ngăn nắp, gọn gàng, đúng ý họ.</p>
<p>Bạn nhớ đừng bấm ráp các loại giấy tờ, hồ sơ... chỉ nên dùng kẹp để họ tháo cho dễ.</p>
<p>Túi 1:<br />- Các giấy tờ bản chính: 4 tấm hình 5x5 (ghi tên, ngày tháng năm sinh sau lưng tấm hình), CMND, hộ khẩu, hộ chiếu, trang xác nhận DS-260, hôn thú, lý lịch tư pháp, khai sinh,<br />- I-864 của người bảo trợ, giấy khai thuế + W2/1099 của 3 năm trước của người bảo trợ: Đọc kỹ thư mời PV có yêu cầu hay không.<br />Nhớ xếp theo thứ tự tên theo danh sách thư mời PV và giấy khổ nhỏ ở trên giấy lớn ở dưới.</p>
<p>Túi 2:<br />Bản sao các loại giấy hộ khẩu, CMND, hộ chiếu, khai sinh, hôn thú (cũng sắp theo thứ tự tên trong thư mời).</p>
<p>Túi 3:<br />Tất cả các bằng chứng: Hình ảnh, hộ khẩu cũ, sổ gia dình công giáo, thư từ, bill điện thoại v.v...</p>
<p>Túi 4:<br />Hồ sơ sức khoẻ của bệnh viện.</p>
<p>Không có quy luật phải sắp xếp hồ sơ như thế nào. Việc sắp xếp gọn gàng quy củ là để tiện cho mình. Khi người phỏng vấn hỏi gì mình sẽ có ngay để đưa cho họ. Phần nữa cũng cho người phỏng có ấn tượng tốt về mình là có quy củ ngăn nắp. VietDitru</p>
<p>Sắp xếp hồ sơ diện Vợ Chồng Hôn Thê Hôn Phu</p>
<p>1. Folder 1<br />+ Thư mời phỏng vấn.<br />+ Passport<br />+ Passport baby (nếu baby không kèm trong passport của mẹ)<br />+ Chứng minh nhân dân<br />+ Hộ khẩu<br />+ Đơn DS-230 I và II.<br />+ Phiếu chích ngừa màu vàng<br />+ Hôn thú<br />+ Khai sinh của em<br />+ Khai sinh của chồng<br />+ Khai sinh của baby (nếu có)<br />+ Lý lịch tư pháp<br />+ 4 tấm ảnh 5X5 (ghi tên, ngày sinh, số case HCM... vào mặt sau, bỏ vào 1 túi nilon nhỏ)<br />+ I-864 + chứng từ thuế năm 2007.</p>
<p><br />Folder thứ 2<br />+ Photocopy CMND<br />+ Photocopy nguyên sổ Hộ Khẩu<br />+ Photocopy sổ Passport<br />+ Photocopy hôn thú<br />+ Photocopy khai sinh của em<br />+ Photocopy khai sinh của chồng em<br />+ Photocopy khai sinh baby (nếu có)<br />+ Photo I-864 + chứng từ thuế<br />+ Ngoài ra nên mang theo khai sinh bố mẹ hai bên phòng khi họ đòi xem, và cuối cùng là kết quả khám sức khoẻ + phim phổi.</p>
<p><br />Về sắp xếp bằng chứng<br />+ Hình ảnh: Chia ra làm 2 loại: Hình có trước đám cưới và sau đám cưới. Hình baby. Kẹp thành từng tập nhỏ dầy khoãng 1 hay 2 cm, có dán nhãn bên trên cho nhân viên Lãnh Sự dễ đọc (thí dụ Đà Lạt, 02/2007). Hình cưới thì chỉ chọn những tấm nào có đông người, nghi thức làm lễ. Tuyệt đối không để trong album vì khe hở để đưa giấy tờ vào rất nhỏ ( giống như bạn đã thấy bên khu vực phỏng vấn du học, du lịch).</p>
<p>+ Các thứ khác nên bỏ riêng từng thứ vào từng folder có dán nhản bên ngoài (thí dụ thư tay, sổ khám thai, email, bill gởi tiền, bill điện thoại, vé máy bay, hoá đơn khách sạn, hoá đơn tiệc cưới v.v... )</p>
<p>+ Nếu bạn có chat hàng ngày thì nên mở webcam của cả 2 người, sau đó chụp ảnh màn hình rồi save lại theo dạng file ảnh. Nên rửa thành ảnh các file này vì như thế sẽ rỏ hơn in bằng máy in (tiền rữa ảnh khoảng 1100/tấm).</p>
<p>Nếu có nhiều bằng chứng thì chủ yếu là mang theo các bằng chứng trước hôn nhân, càng lâu càng tốt. Kinh nghiệm cho thấy họ không quan tâm lắm tới các bằng chứng có sau kết hôn.</p>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>admin</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/sap-xep-ho-so-di-phong-van/</guid>
                    </item>
                                        <item>
                        <title>Ý nghĩa của mẫu đơn I-864 - Cách điền</title>
                        <link>http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/y-nghia-cua-mau-don-i-864-cach-dien-2/</link>
                        <pubDate>Mon, 15 Feb 2021 23:13:52 +0000</pubDate>
                        <description><![CDATA[I-864 được xem như là một cam kết của người bảo trợ về khả năng tài chính để bảo trợ cho người được bảo lãnh.
Người bảo trợ ở đây có thể là người bảo lãnh hay bất kỳ người nào khác là công ...]]></description>
                        <content:encoded><![CDATA[<p>I-864 được xem như là một cam kết của người bảo trợ về khả năng tài chính để bảo trợ cho người được bảo lãnh.</p>
<p>Người bảo trợ ở đây có thể là người bảo lãnh hay bất kỳ người nào khác là công dân Mỹ hoặc là thường trú nhân và đang sinh sống trong nước Mỹ. Trường hợp nếu không phải là người bảo lãnh nhưng lại là người thân và đang sinh sống cùng địa chỉ với người bảo lãnh thì phải khai mẫu đơn I-864A.</p>
<p>. Đối với diện di dân: Người bảo lãnh dù có income hay không vẫn bắt buộc phải điền I-864.</p>
<p>. Trong một số trường hợp diện xin visa lao động: mẫu đơn I-864 này bắt buộc phải có trong thủ tục hoàn tất hồ sơ bảo lãnh trước khi NVC có thể xếp lịch phỏng vấn.</p>
<p>Tổng số lợi tức của người bảo trợ phải hội đủ mức quy định được áp dụng cho người bảo trợ, các thành viên sống phụ thuộc trong gia đình của người bảo trợ, cộng thêm tất cả số người được bảo lãnh ở Việt Nam.</p>
<p>Ðơn I-864 không đòi hỏi người bảo trợ có trách nhiệm về các phí tổn y tế và pháp lý đối với những người được bảo lãnh. Nhưng người bảo trợ có thể bị đòi hỏi phải hoàn lại số tiền trợ cấp xã hội mà những người được bảo lãnh đã xin của chính phủ. Ðiều này sẽ áp dụng khi người được bảo lãnh đến Mỹ và sẽ kéo dài 10 năm, hoặc cho đến khi họ trở thành công dân Hoa Kỳ.</p>
<p>CÁCH ĐIỀN MẪU ĐƠN I-864</p>
<p>I-864, Affidavit of Support Under Section 213 of the Act, </p>
<p>Bạn có thể tham khảo thí dụ của mẫu I-864 sau khi đã điền xong ở trang Web:<br />. http://www.immihelp.com/forms/i-864-sam ... upport.pdf.</p>
<p>Trong mẫu I-864, bên cột ghi:<br />For Government Use Only </p>
<p> </p>
<p><br />PHẦN 1 Basis for filing Affidavit of Support<br />Cơ sở dùng để nộp Giấy Cam Kết Bảo Trợ<br />1. _____________am the sponsor submitting this affidavit of support because (Check only one box). </p>
<p>1.a. I am the petitioner. I filed or am filing for the immigration of my relative. (Tôi là người bảo lãnh. Tôi đã điền đơn hay tôi đang điền đơn xin di dân cho người thân của tôi)<br />Nếu bạn là người đã hay đang nộp đơn bảo lãnh I-130 cho người thân hay người hôn phối của bạn hay đơn I-600 bảo lãnh con nuôi của bạn thì bạn đánh dấu ô này.</p>
<p>1.b. I filed an alien worker petition on behalf of the intending immigrant, who is related to me as my (Tôi đã nộp đơn bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người di dân tương lai, người này có quan hệ () với tôi)<br />Bạn đánh dấu ở ô b này nếu bạn đã nộp đơn I-140 bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người hôn phối, cho cha mẹ, cho con cái, cho anh chị em của bạn.</p>
<p>1.c. I have an ownership interest of at least 5 percent in (Tên công ty) which filed an alien worker petition on behalf of the intending immigrant, who is related to me as my. <br />Bạn đánh dấu ở ô c này nếu bạn có phần sở hữu 5% trong công ty đã nộp đơn I-140 bảo lãnh diện người lao động nước ngoài cho người hôn phối, cho cha mẹ, cho con cái, cho anh chị em của bạn.</p>
<p>1.d. I am the only joint sponsor. (Tôi là người đồng bảo trợ duy nhất)</p>
<p>1.e. I am the □ first □ second of two joint joint sponsors. (Check appropriate box). </p>
<p>1.f. The original petitioner is deceased. I am the substitute sponsor. I am the intending immigrant’s. (Người bảo lãnh đầu tiên đã mất. Tôi là người bảo trợ thay thế. Tôi là () của người di dân tương lai)</p>
<p>Nếu bạn thay thế người bảo lãnh đã qua đời sau khi đơn I-130 được chấp thuận, thì bạn đánh dấu ô này. Bạn có một trong những quan hệ sau đây với người di dân tương lai: người hôn phối, cha mẹ, mẹ vợ hay mẹ chồng, bố vợ hay bố chồng, con (tối thiểu 18 tuổi), con dâu hay con rể, chị vợ hay chị chồng, anh vợ hay anh chồng, ông ngoại hay ông nội, bà ngoại hay bà nội, cháu ngoại hay cháu nội, hay người giám hộ hợp pháp.</p>
<p>NOTE: If you check box 1.b., 1.c., 1.d., 1.e., or 1.f., you must include proof of your citizen, national, or lawful permanent resident status.<br />Ghi chú: Nếu bạn đánh dấu vào 1b, 1c, 1d, 1e hoặc 1f bạn phải kèm theo bằng chứng về quốc tịch hoặc thường trú nhân.</p>
<p>Lưu Ý:<br />• Bằng chứng quốc tịch hay kiều dân Mỹ gồm có bản sao của một trong những giấy tờ sau đây:<br />- Giấy khai sanh,<br />- Giấy chứng nhận nhập tịch,<br />- Giấy chứng nhận quốc tịch,<br />- Giấy bảo sanh lãnh sự ngoài nước hay trang hộ chiếu Mỹ có chứa lý lịch cá nhân.</p>
<p>• Bằng chứng qui chế thường trú nhân gồm có:<br />- Bản sao hai mặt của thẻ xanh<br />- Bản sao của mẫu I-551 hay của mẫu I-551 tạm thời chưa hết hạn đóng dấu trên hộ chiếu nước ngoài, hay<br />- Mẫu I-94 (phiếu xuất nhập cảnh).</p>
<p> </p>
<p>PHẦN 2 Information on the principal immigrant<br />Thông tin người di dân chính<br />1.a. Last Name: (Họ)</p>
<p>1.b. First Name: (Tên).</p>
<p>1.c. Middle Name: (Tên đệm)</p>
<p>Nếu bạn tên là Nguyễn Mạnh Hùng thì bạn ghi như sau:<br />• Family Name: NGUYEN<br />• Given Name : Hung<br />• Middle Name: Manh</p>
<p>Mailing Address . (Địa chỉ dùng để nhận thư) )<br />2.a. Street Number and Name. Số nhà và Tên đường</p>
<p>2.b. Apt. (căn hộ) Ste. (Dãy) Flr. (tầng, lầu)</p>
<p>2.c. City or Town (Thành phố hoặc Tỉnh)</p>
<p>2.d. State. (Tiểu bang)</p>
<p>2.e. Zip Code. (Mã số vùng)</p>
<p>2.f. Postal Code: Mã bưu điện</p>
<p>2.g. Province: Tỉnh</p>
<p>2.h. Country: (Nước hay Quốc gia) .</p>
<p><br />Other Information: Thông Tin Khác</p>
<p>3. Country of Citizenship .</p>
<p>4. Date of Birth (mm/dd/yyyy) .</p>
<p>5. Alien Registration Number (if any) .</p>
<p> </p>
<p>PHẦN 3 Information on the immigrant(s) you are sponsoring<br />Thông tin về người di dân mà bạn bảo trợ<br />1. I am sponsoring the principal immigrant named in Part 2 above (Tôi bảo trợ người di dân chính có tên ở Phần 2 phía trên)</p>
<p>Bạn trả lời Yes nếu bạn bảo trợ người bảo lãnh chính.<br />Bạn trả lời No (Chỉ áp dụng trong những trường hợp có 2 người đồng bảo trợ). Nếu bạn chỉ bảo trợ những người di dân tương lai liệt kê trong câu 2.</p>
<p>2. I am sponsoring the following family members immigrating at the same time or within six months of the principal immigrant named in Part 2 above. Do not include any relative listed on a separate visa petition. (Tôi bảo trợ những thành viên gia đình sau đây sẽ di dân cùng lúc với người di dân chính có tên ở phần 2 phía trên hay di dân trong thời gian 6 tháng sau người di dân chính có tên ở phần 2 phía trên).</p>
<p>Ở đây, bạn phải liệt kê những người được đi kèm sẽ qua Mỹ cùng lúc với người được bảo lãnh chính hay sẽ qua Mỹ trong thời gian 6 tháng sau khi người được bảo lãnh chính đã vào Mỹ. Nếu những người lệ thuộc vào người được bảo lãnh chính không di dân, hay sẽ di dân vào Mỹ trong thời gian quá 6 tháng sau khi người được bảo lãnh chính đã vào Mỹ, hay bạn không bảo lãnh họ thì bạn không phải liệt kê họ ở đây. Bạn sẽ phải nộp mẫu I-864 khác khi họ xin visa di dân.</p>
<p><br />Family menber 1 (Thành viên gia đình thứ 1)<br />2.a. Family Name (Last Name) </p>
<p>2.b. Given Name (Fisrt Name) </p>
<p>2.c. Middle Name (Tên lót)</p>
<p>2.d. Relationship to Sponsored Immigrant (Mối liên hệ với đương đơn chính)</p>
<p>2.e. Date of Birth (mm/dd/yyyy) </p>
<p>2.f. Aline Registration Number (A-Number) Số đăng ký người nước ngoài</p>
<p><br />Family menber 2 (Thành viên gia đình thứ 2)<br />3.a. Family Name (Last Name) </p>
<p>3.b. Given Name (Fisrt Name) </p>
<p>3.c. Middle Name (Tên lót)</p>
<p>3.d. Relationship to Sponsored Immigrant (Mối liên hệ với đương đơn chính)</p>
<p>3.e. Date of Birth (mm/dd/yyyy) </p>
<p>3.f. Aline Registration Number (A-Number) Số đăng ký người nước ngoài</p>
<p>Nếu gia đình có các thành viên tiếp theo, bạn tiếp tục nhập thông tin như trên từ:<br />Family menber 3, 4, 5, 6 (Thành viên thứ 3, 4, 5, 6)<br />Từ câu 4.a. đến câu 6.f.</p>
<p><br />7. Enter the total number of immigrants you are sponsoring on this form from Part 3, Items 1throught 6 (Ghi tổng số những người di dân mà bạn bảo trợ ở Phần 3, từ câu 1 đến câu 6, trong đơn này)</p>
<p> </p>
<p><br />PHẦN 4 Information on the sponsor<br />Thông tin về người bảo trợ<br />Sponsor's Full Name: (Tên họ người bảo trợ)<br />1.a. Last Name: (Họ)</p>
<p>1.b. First Name: (Tên)</p>
<p>1.c. Middle Name: (Tên đệm)</p>
<p><br />Sponsor's Mailing Address (Địa chỉ dùng để gởi và nhận thư)<br />2.a. Street Number and Name. Số nhà và Tên đường</p>
<p>2.b. Apt. (căn hộ) Ste. (Dãy) Flr. (tầng, lầu)</p>
<p>2.c. City or Town (Thành phố hoặc Tỉnh)</p>
<p>2.d. State (Tiểu bang)</p>
<p>2.e. Zip Code (Mã số vùng)</p>
<p>2.f. Postal Code: (Mã bưu điện)</p>
<p>2.g. Province: (Tỉnh)</p>
<p>2.h. Country (Nước hay Quốc gia)</p>
<p><br />Sponsor's Place of Residence (Nơi cư ngụ của người bảo trợ)<br />3.a. Street Number and Name. (Số nhà và Tên đường)</p>
<p>3.b. Apt. (căn hộ) Ste. (Dãy) Flr. (tầng, lầu)</p>
<p>3.c. City or Town. (Thành phố hoặc Tỉnh)</p>
<p>3.d. State. (Tiểu bang)</p>
<p>3.e. Zip Code. (Mã số vùng)</p>
<p>3.f. Postal Code. Mã bưu điện</p>
<p>3.g. Province: Tỉnh</p>
<p>3.h. Country (Nước hay Quốc gia) .</p>
<p><br />Other Information (Thông tin khác)<br />4. Telephone Number (Include Area Code or Country and City Codes) </p>
<p>5. Country of Domicile (Quốc gia nơi cư trú)</p>
<p>Câu này yêu cần bạn ghi tên quốc gia nơi bạn cư ngụ và nơi bạn dự định sống trong tương lai gần. Nếu địa chỉ mà bạn dùng để liên lạc thư từ hay/và địa chỉ nơi bạn cư ngụ không phải ở Mỹ, nhưng quốc gia nơi cư trú của bạn lại là ở Mỹ thì xin bạn đính kèm thư giải thích và nộp những giấy tờ chứng minh bạn hội đủ điều kiện về nơi cư trú. Nếu hiện tại bạ không sống ở Mỹ, nhưng bạn vẫn có thể hội đủ điều kiện về nơi cư trú nếu bạn có thể nộp những chứng từ chứng minh một trong những hoàn cảnh sau:</p>
<p>Một vài người làm việc ở nước ngoài được tự động xem như là cư trú trong nước Mỹ do tính chất công việc của họ. Đó là những người làm việc cho một trong những nơi sau đây:<br />• Chính phủ Mỹ.<br />• Một cơ quan nghiên cứu Hoa Kỳ được công nhận bởi Department of Homeland Security (Bộ Nội An).<br />• Một công ty Hoa Kỳ tham gia toàn diện hay một phần vào việc phát triễn ngoại thương với Hoa Kỳ, hay chi nhánh của công ty đó.<br />• Một tổ chức quốc tế công cộng trong đó có sự tham gia của Mỹ do thỏa ước (hiệp định).<br />• Một giáo phái có tổ chức chân chính trong nước Mỹ, nếu công việc ở nước ngoài của bạn liên quan đến chức vụ thầy tu hay mục sư thay mặt cho giáo phái.<br />• Một giáo phái hay một tổ chức truyền giáo liên giáo phái có tổ chức đàng hoàng ở Mỹ, nếu bạn chỉ là người truyền giáo.</p>
<p>Nếu bạn không làm việc cho một trong những cơ quan hay tổ chức nêu trên và bạn hiện sống ngoài nước Mỹ thì bạn phải chứng minh rằng chuyến du lịch ở nước ngoài là tạm thời và bạn vẫn duy trì nơi cư trú của mình trong Hoa Kỳ. Bạn có thể chứng minh điều này bằng cách nộp những chứng từ về việc đi bỏ phiếu của bạn, về việc bạn trả thuế địa phương hay tỉnh bang, về việc sở hữu tài sản của bạn, về tài khoản nhà băng hay đầu tư của bạn trong nuớc Mỹ hay chứng từ rằng bạn có địa chỉ liên lạc thường trực ở Mỹ. Những chứng từ khác có thể là giấy tờ chứng minh bạn là du học sinh ở nước ngoài hay chính phủ nước ngoài cho phép bạn tạm trú.</p>
<p>Bạn cũng có thể nộp những chứng từ rằng bạn đang làm những bước cụ thể để trở lại sống tại Mỹ trước khi người được bảo lãnh vào Mỹ hay điều chỉnh tình trạng ở Mỹ. Thí dụ của những bước cụ thể là chấp nhận một công việc ở Mỹ, ký hợp đồng thuê nhà hay mua nhà ở Mỹ hay đăng ký con ở trường học bên Mỹ.</p>
<p>6. Date of birth (mm/dd/yyyy) (Ngày sanh theo dạng tháng (2 số) / ngày (2 số) / năm (4 số)].</p>
<p>7. Place of Birth (City) </p>
<p>8. State or Province of Birth (Tiểu bang hay Tỉnh của nơi sinh)</p>
<p>9. Country of Birth (Quốc gia nơi sinh)</p>
<p>10. U.S. Social Security Number (Required) </p>
<p><br />Citizenship/Residency (Quốc tịch/Tình trạng cư trú)</p>
<p>11.a. I am a U.S. citizen (Tôi là công dân Mỹ)</p>
<p>11.b. I am a U.S. national (for joint sponsors only) </p>
<p>11.c. I am a lawful permanent resident. (Tôi là thường trú nhân.<br />My alien registration number is A- (Số đăng ký người nước ngoài của tôi là A-)</p>
<p>• Bằng chứng quốc tịch hay kiều dân Mỹ gồm có bản sao của một trong những giấy tờ sau đây:<br />- Giấy khai sanh,<br />- Giấy chứng nhận nhập tịch,<br />- Giấy chứng nhận quốc tịch,<br />- Giấy bảo sanh lãnh sự ngoài nước hay trang hộ chiếu Mỹ có chứa lý lịch cá nhân.</p>
<p>• Bằng chứng qui chế thường trú nhân gồm có:<br />- Bản sao hai mặt của thẻ xanh<br />- Bản sao của mẫu I-551 hay của mẫu I-551 tạm thời chưa hết hạn đóng dấu trên hộ chiếu nước ngoài, hay<br />- Mẫu I-94 (phiếu xuất nhập cảnh).</p>
<p>Military Service (to be completed by petitioner sponsors only) </p>
<p>12. I am currently on active duty in the U.S. armed services. (Tôi đang thi hành nghĩa vụ quân sự) Yes No</p>
<p> </p>
<p>PHẦN 5 Sponsor’s household<br />Số người trong gia đình (hay hộ) của người bảo trợ<br />Your Household Size – DO NOT COUNT ANYONE TWICE <br />• Persons you are sponsoring in this affidavit (Những người mà bạn bảo trợ trong tờ cam đoan này)</p>
<p>1. Enter the number you entered on line 7 of Part 3. </p>
<p>Persons NOT sponsored in this affidavit (Những người mà bạn KHÔNG bảo trợ trong tờ cam đoan này)</p>
<p>2. Yourself (Bản thân bạn)</p>
<p>3. If you are currently married, enter “1” for your spouse (Nếu bạn đang kết hôn thì bạn ghi số “1” cho người hôn phối của bạn)</p>
<p>4. If you have dependent children, enter the number here (Nếu bạn có con lệ thuộc vào bạn thì bạn ghi số người con lệ thuộc vào bạn nơi đây)</p>
<p>5. If you have any other dependent, enter the number here (Nếu bạn có bấy kỳ người nào khác lệ thuộc vào bạn thì bạn ghi số người lệ thuộc vào bạn nơi đây)</p>
<p>6. If you have sponsored any other persons on an I-864 or I-864 EZ who are now lawful permanent residents, enter the number here (Nếu bạn đã bảo trợ bất kỳ người nào trên mẫu I-864 hay I-864 EZ nay đã trờ thành thường trú nhân hợp pháp thì bạn ghi số người đó ở đây)</p>
<p>7. OPTIONAL. If you have siblings, parents, or adult children with the same principal residence who are combining their income with yours by submitting Form I-864A, enter the number here. (KHÔNG BẮT BUỘC. Nếu bạn có anh chị em, cha mẹ, con cái trưởng thành ở chung địa chỉ chính với bạn cộng thu nhập của họ lại với thu nhập của bạn bằng cách nộp mẫu I-864A thì bạn ghi số người đó ở đây)</p>
<p>8. Add together lines 1-7 and enter the number here. (Cộng số ở tất cả từ 1 đến 7 và ghi tổng số ở đây Household Size: (Số người trong hộ của bạn)</p>
<p> </p>
<p>PHẦN 6 Sponsor’s income and employment<br />Thu nhập và việc làm của người bảo trợ<br />I am currently: (Tôi hiện đang:)<br />1. Employed as a/an </p>
<p>1.a. Name of Employer #1 (if applicable) </p>
<p>1.b. Name of Employer #2 (if applicable) </p>
<p>2. Self-employed as a/an </p>
<p>3. Retired from.</p>
<p>3.a. Company Name (Tên cơ quan)<br />3.b. Date of Retirement (mm/dd/yyyy) (Tháng/Ngày/Năm về hưu)</p>
<p>4. Unemployed since [(không có việc làm kể từ).<br />- Nếu bạn đánh dấu ở đây thì bạn ghi ngày bạn bắt đầu thất nghiệp.</p>
<p>5. My current individual annual income is: (Thu nhập cá nhân hàng năm hiện tại của tôi là:<br />- Ở đây, bạn ghi thu nhập hàng năm đi làm của bạn hay tiền hưu hàng năm của bạn.</p>
<p>Bạn có thể nộp những chứng từ về tiền thu nhập mà bạn sẽ thu được trong năm nay nếu bạn nghĩ rằng chúng giúp bạn chứng minh khả năng tài chánh để bảo trợ của bạn.<br />Thí dụ: bạn có thể nộp giấy chứng nhận việc làm mới nhất trên đó có tiền lương hàng năm của bạn, cùi chi phiếu tiền lung trong vòng 6 tháng của bạn. Nếu bạn khai tiền cấp dưỡng, tiền cấp dưỡng cho trẻ, tiền lời cổ phần, tiền lời nhà băng hay thu nhập đến từ các nguồn khác thì bạn có thể nộp những chứng từ đó.</p>
<p>Income you are using from any other person who was counted in your household size, including, in certain conditions, the intending immigrant. (See step-by-step instructions.) Please indicate name, relationship and income. </p>
<p>Person 1 (Người thứ 1)</p>
<p>6.a. Name (Tên)</p>
<p>6.b. Relationship (Mối liên hệ)</p>
<p>6.c. Current Income (Thu nhập hiện tại)</p>
<p><br />Person 2 (Người thứ 2)<br />7.a. Name (Tên)</p>
<p>7.b. Relationship (Mối liên<br />hệ)</p>
<p>7.c. Current Income (Thu nhập hiện tại)</p>
<p><br />Person 3 (Người thứ 3)<br />8.a. Name (Tên)</p>
<p>8.b. Relationship (Mối liên hệ)</p>
<p>8.c. Current Income (Thu nhập hiện tại)</p>
<p><br />Person 4 (Người thứ 4)<br />9.a. Name (Tên)</p>
<p>9.b. Relationship (Mối liên hệ)</p>
<p>9.c. Current Income (Thu nhập hiện tại)</p>
<p><br />10. My current annual household income is (Total all lines from 5, 6.c., 7.c., 8.c., and 9.c. Will be Compared to Poverty Guidelines - See Form I-864P.): (Thu nhập hàng năm trong hộ của tôi là: Cộng từ 5, 6.c., 7.c, 8.c, và 9.c so với Bảng tiêu chuẩn nghèo – Xin xem mẫu I-864P)</p>
<p>Phần 6 này dùng để tính thu nhập trong hộ của người bảo trợ. Bạn lấy thu nhập cá nhân hàng năm của bạn ghi ở hàng 10. Nếu số tiền này nhiều hơn mức 125 % (hay 100% nếu bạn đang thi hành nghĩa vụ quân sự và bạn đang bảo lãnh cho vợ hay con dưới 21 tuổi), bạn không cần tính thêm thu nhập của những người khác trong hộ của bạn.</p>
<p>Nếu bạn cộng thêm thu nhập của (những) người trong hộ liệt kê từ hàng 6.a đến hàng 9.c thì họ phải trên 18 tuổi và phải điền mẫu I-864A.</p>
<p>Nếu bạn dùng thu nhập của người di dân tương lai là người hôn phối của bạn thì bạn nộp chứng từ chứng minh rằng thu nhập của người đó từ nguồn thu nhập hiện tại sẽ tiếp tục khi người đó trở thành thường trú nhân. Người đó không cần điền mẫu I-864A ngoại trừ nếu có con đi kèm.</p>
<p>Nếu bạn dùng thu nhập của người di dân tương lai không phải là người hôn phối của bạn thì bạn nộp chứng từ chứng minh rằng thu nhập của người đó từ nguồn thu nhập hiện tại sẽ tiếp tục khi người đó trở thành thường trú nhân và người đó phải nộp chứng từ rằng họ đang sống trong nhà bạn. Họ không cần điền mẫu I-864A ngoại trừ nếu có con đi kèm.</p>
<p>11. The persons listed above have completed Form I-864A. I am filing along with this form all necessary Forms I-864A completed by these persons. (Những người có tên trên đây đã điền mẫu I-864A. Tôi nộp kèm theo mẫu này tất cả mẫu I-864A cần thiết đã điền bởi họ)</p>
<p>12. The person listed above, Name, does not need to complete Form I-864A because he/she is the intending immigrant and has no accompanying dependents (Người liệt kê trên đây, tên họ, không cần điền mẫu I-864A bởi vì họ là người di dân tương lai và không có con đi kèm)<br />Name: (Tên)</p>
<p><br />Federal income tax return information (Thông tin về giấy khai thuế thu nhập liên bang)</p>
<p>13 I have filed a Federal tax return for each of the three most recent tax years. I have attached the required photocopy or transcript of my Federal tax return for only the most recent tax year. (Tôi đã khai thuế liên bang mỗi năm cho ba năm vừa qua. Tôi đã đính kèm bản sao hay bản trích lục của thuế liên bang đòi hỏi của năm mới nhất mà thôi)</p>
<p>My total income (adjusted gross income on IRS Form 1040EZ) as reported on my Federal tax returns for the most recent 3 years was. </p>
<p>Tax Year (Năm khai thuế)<br />13.a. (most recent) </p>
<p>13.b. (2nd most recent) </p>
<p>13.c. (3rd most recent) </p>
<p>Total Income (Tổng thu nhập)<br />13.a.1. (most recent) </p>
<p>13.b.1. (2nd most recent) </p>
<p>13.c.1. (3rd most recent) </p>
<p>14. (Optional) I have attached photocopies or transcripts of my Federal tax returns for my second and third most recent tax years. </p>
<p>Bạn có thể nộp bản sao hay trích lục giấy thuế của bạn trong 3 năm gần nhất nếu bạn nghĩ chúng có thể giúp bạn chứng minh kả năng của bạn trong việc duy trì thu nhập.</p>
<p>Nếu bạn nộp bản sao giấy thuế của bạn thì bản sao của tất cả mẫu W-2 và mẫu 1099 liên quan đến giấy thuế của bạn. Nếu bạn nộp trích lục giấy thuế do Sở thuế cấp thay vì bản sao thì đừng nộp mẫu W-2 hay mẫu 1099.</p>
<p>Nếu bạn đã đánh dấu câu 2 (tự làm chủ), bạn phải nộp một trong những phụ lục mà bạn đã điền với giấy khai thuế của bạn. Đó là những phụ lục Schedule C (Profit or Loss from Business), Schedule D(Capital Gains), Schedule E (Supplemental Income or Loss) hay Schedule F (Profit or Loss from Farming). Bạn phải nộp tất cả phụ lục nào mà bạn đã nộp chung với mẫu 1040.</p>
<p>• Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040 thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 22 mang tên là:<br />This is your total income (Đây là tổng thu nhập của bạn).</p>
<p>• Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040A thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 21 mang tên là:<br />This is your adjusted gross income (Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn)</p>
<p>• Nếu bạn khai thuế trên mẫu 1040EZ thì bạn khai số tiền ghi ở hàng 4 mang tên là:<br />This is your adjusted gross income (Đây là tổng thu nhập điều chỉnh của bạn)</p>
<p> </p>
<p>PHẦN 7 Use of assets to supplement income (Optional)<br />Sử dụng tài sản để bù đắp thu nhập (Không bắt buộc)<br />If your income, or the total income for you and your household, from Part 6, line 10 exceeds the Federal Poverty Guidelines for your household size, YOU ARE NOT REQUIRED to complete this Part. Skip to Part 8. (Nếu thu nhập của bạn, hay tổng thu nhập của bạn và của người trong gia đình bạn, từ Phần 6 câu 10 vượt quá Bảng tiêu chuẩn nghèo liên bang đối với số người trong hộ của bạn, BẠN KHÔNG BẮT BUỘC PHẢI điền phần này. Hãy đi tới Phần 8)</p>
<p>Your assets (Optional) </p>
<p>1. Enter the balance of all savings and checking accounts (Hãy ghi số tiền còn lại trong tất cả tài khoản tiết kiệm hay chi phiếu)</p>
<p>2. Enter the net cash value of real-estate holdings. (Net means current assessed value minus mortgage debt) </p>
<p>3. Enter the net cash value of all stocks, bonds, certificates of deposit, and any other assets not already included in lines 1 or 2. <br />Trong câu 3, bạn không thể ghi trị giá thực của xe hơi ngoại trừ bạn có hai chiếc xe trở lên và trong đó có một chiếc xe không tính trong phần tài sản.</p>
<p>4. Add together lines 1-3 and enter the number here. TOTAL (Cộng hàng 1-3 lại và ghi số tiền ở đây. TỔNG CỘNG)</p>
<p>Assets from Form I-864A, line 12d for (Tài sản trích từ hàng 12d trong mẫu I-864A của)<br />5.a. Name of Relative (Tên họ người thân)</p>
<p>5.b. Your household member's assets from Form I-864A (Optional) Tài sản trong gia đình của bạn từ mẫu đơn I-864A (không bắt buộc)</p>
<p>Assets of the principal sponsored immigrant (Optional). The principal sponsored immigrant is the person listed in lines 1.a. - 1.c. in Part 2. ) </p>
<p>6. Enter the balance of the sponsored imigrant’s savings and checking accounts (Hãy ghi số tiền còn lại trong tài khoản tiết kiệm hay chi phiếu của người di dân được bảo lãnh)</p>
<p>7. Enter the net cash value of all the sponsored immigrant’s real-estate holdings. (Net means investment value minus mortgage deb) </p>
<p>8. Enter the current cash value of the sponsored immigrant’s stocks, bonds, certificates of deposit, and other assets not already included on line a or b </p>
<p>9. Add together lines 6-8 of Part 7 and enter the number here. (Cộng hàng 6-8 của phần 7 lại và ghi số tiền ở đây)</p>
<p>Total value of assets (Tổng giá trị của tài sản)<br />10. Add together lines 4, 5.b., and 9 of Part 7 and enter the number here. (Cộng hàng 4, 5.b., và 9 của phần 7 lại và ghi số tiền ở đây)</p>
<p> </p>
<p>PHẦN 8 Sponsor’s Contract<br />Hợp đồng của người bảo trợ<br />Please note that, by signing this Form I-864, you agree to assume certain specific obligations under the Immigration and Nationality Act and other Federal laws. The following paragraphs describe those obligations. Please read the following information carefully before you sign the Form I-864. If you do not understand the obligations, you may wish to consult an attorney or accredited representative. (Xin nhớ rằng khi ký mẫu I-864 này, bạn đồng ý đảm nhận một vài trách nhiệm (bổn phận) cụ thể chiếu theo đạo luật về Di trú và Quốc tịch và chiếu theo những đạo luật liên bang khác. Những đoạn văn sau đây mô tả những trách nhiệm đó. Xin đọc kỹ những thông tin sau đây trước khi ký mẫu I-864. Nếu bạn không hiểu trách nhiệm nào, bạn có thể tham khảo luật sư hay người đại diện được công nhận).</p>
<p><br />What is the Legal Effect of My Signing a Form I-864? (Hậu quả pháp luật của việc tôi ký mẫu I-864 như thế nào?)</p>
<p>If you sign a Form I-864 on behalf of any person (called the: "intending immigrant") who is applying for an immigrant visa or for adjustment of status to a permanent resident, and that intending immigrant submits the Form I-864 to the U.S.Government with his or her application for an immigrant visa or adjustment of status, under section 213A of the Immigration and Nationality Act these actions create a contract between you and the U. S. Government. The intending immigrant's becoming a permanent resident is the "consideration" for the contract. .</p>
<p><br />Under this contract, you agree that, in deciding whether the intending immigrant can establish that he or she is not inadmissible to the United States as an alien likely to become a public charge, the U.S. Government can consider your income and assets to be available for the support of the intending immigrant. (Chiếu theo hợp đồng này, bạn bằng lòng rằng, khi quyết định xem người di dân tương lai có thể chứng minh rằng họ đủ tư cách để được nhận vào Mỹ mà không trở thành gánh nặng xã hội, chính phủ Mỹ có thể xét thu nhập và tài khoản mà bạn có để hỗ trợ người di dân tương lai)</p>
<p><br />What If I choose Not to Sign a Form I-864? (Chuyện gì xảy ra nếu tôi lựa chọn không ký mẫu I-864)</p>
<p>You cannot be made to sign a Form 1-864 if you do not want to do so. But if you do not sign the Form I-864, the intending immigrant may not be able to become a permanent resident in the United States. (Bạn không thể bị bắt buộc phải ký mẫu I-864 nếu bạn không muốn. Nhưng nếu bạn không ký mẫu I-864, người di dân tương lai không thể trở thành thường trú nhân ở Mỹ)</p>
<p><br />What Does Signing the Form I-864 Require Me to do? (Việc ký mẫu I-864 cần tôi phải làm gì?)</p>
<p>If an intending immigrant becomes a permanent resident in the United States based on a Form I-864 that you have signed, then, until your obligations under the Form I-864 terminate, you must: (Nếu người di dân tương lai trở thành thường trú nhân ở Mỹ do mẫu I-864 mà bạn đã ký, thì cho đến khi trách nhiệm của bạn chiếu theo đơn I-864 chấm dứt, bạn phải:</p>
<p><br />• Provide the intending immigrant any support necessary to maintain him or her at an income that is at least 125 percentof the Federal Poverty Guidelines for his or her household size (100 percent if you are the petitioning sponsor and are on active duty in the U.S. Armed Forces and the person is your husband, wife, unmarried child under 21 years old). .</p>
<p>• Notify USCIS of any change in your address, within 30 days of the change, by filing Form I-865. (Báo cho Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ biết sự thay đổi địa chỉ của bạn trong vòng 30 ngày kể từ ngày bạn đổi địa chỉ bằng cách điền mẫu I-865)</p>
<p><br />What Other Consequences Are There? (Có những hậu quả nào khác?)</p>
<p>If an intending immigrant becomes a permanent resident in the United States based on a Form I-864 that you have signed,then until your obligations under the Form I-864 terminate, your income and assets may be considered ("deemed") to be available to that person, in determining whether he or she is eligible for certain Federal means-tested public benefits and also for State or local means-tested public benefits, if the State or local government's rules provide for consideration (deeming) of your income and assets as available to the person. (Nếu người di dân trở thành thường trú nhân ở Hoa Kỳ do mẫu I-864 mà bạn đã ký, cho đến khi trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864 chấm dứt, thu nhập và tài khoản nhà băng của bạn có thể được xem như sẵn có để cho họ sử dụng, khi quyết định xem họ có thể hưởng môt vài Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Liên Bang và kể cả Kế-kiểm-tra Phúc Lợi Quần Chúng Tiểu Bang không, nếu chính quyền địa phương hay tiểu bang qui định xem thu nhập và tài sản của bạn như là sẵn sàng để cho ngườI di dân sử dụng).</p>
<p><br />This provision does not apply to public benefits specified in section 403(c) of the Welfare Reform Act such as, but not limited to, emergency Medicaid, short-term, non-cash emergency relief, services provided under the National School Lunch and Child Nutrition Acts; immunizations and testing and treatment for communicable diseases, and means-tested programs under the Elementary and Secondary Education Act. </p>
<p><br />What If I Do Not Fulfill My Obligations? (Tôi sẽ ra sao nếu tôi không làm tròn trách nhiệm)</p>
<p>If you do not provide sufficient support to the person who becomes a permanent resident based on the Form I-864 that you signed, that person may sue you for this support. (Nếu bạn khỗng hỗ trợ đầy đủ cho người trở thành thường trú chiếu theo đơn I-864 mà bạn đã ký, họ có thể kiện bạn để đòi giúp đỡ)</p>
<p>If a Federal, State or local agency, or a private agency provides any covered means-tested public benefit to the person who becomes a permanent resident based on the Form I-864 that you signed, the agency may ask you to reimburse them for the amount of the benefits they provided. If you do not make the reimbursement, the agency may sue you for the amount that the agency believes you owe. (Nếu một cơ quan liên bang, tiểu bang hay địa phương cung cấp kế-kiểm-tra phúc lợi cho người trở thành thường trú do đơn I-864 mà bạn đã ký, họ có thể yêu cầu hoàn trả lại số tiền phúc lợi mà họ đã chi. Nếu bạn không hoàn trả, cơ quan đó sẽ kiện bạn để đòi lại số tiền mà họ nghĩ rằng bạn nợ họ).</p>
<p>If you are sued, and the court enters a judgment against you, the person or agency that sued you may use any legally permitted procedures for enforcing or collecting the judgment. You may also be required to pay the costs of collection,including attorney fees. (Nếu bạn bị kiện và nếu tòa ra quyết định chống lại bạn, người hay cơ quan đã kiện bạn có thể sử dụng tất cả những thủ tục cho phép bởi luật pháp để bắt bạn thi hành quyết định của Tòa. Bạn cũng có thể bị bắt buộc trả lệ phí cho sự thu tiền, kể cả lệ phí luật sư).</p>
<p>If you do not file a properly completed Form I-865 within 30 days of any change of address, USCIS may impose a civil fine for your failing to do so. (Nếu bạn không nộp mẫu I-865 trong vòng 30 ngày sau khi thay đổi địa chỉ, Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ có thể phạt dân sự).</p>
<p><br />When Will These Obligations End? (Khi nào những trách nhiệm đó chấm dứt?)</p>
<p>Your obligations under a Form I-864 will end if the person who becomes a permanent resident based on a Form I-864 that you signed: (Trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864 sẽ chấm dứt nếu người trở thành thường trú do mẫu đơn I-864 mà bạn đã ký:</p>
<p>1. Becomes a U.S. citizen. (Trở thành công dân Mỹ</p>
<p>2. Has worked, or can be credited with, 40 quarters of coverage under the Social Security Act. </p>
<p>3. No longer has lawful permanent resident status, and has departed the United States. (Không còn là thường trú nhân và đã rời khỏi Mỹ).</p>
<p>4. Becomes subject to removal, but applies for and obtains in removal proceedings a new grant of adjustment of status, based on a new affidavit of support, if one is required. Or (Bị đòi trục xuất, nhưng xin điều chỉnh qui chế và trong phiên xử về vấn đề trục xuất được chấp thuận cho điều chỉnh qui chế dựa trên một tờ cam kết hỗ trợ mới, nếu bị yêu cầu. Hay</p>
<p>5. Dies. (Qua đời).</p>
<p><br />• Note that divorce does not terminate your obligations under this Form I-864. (Xin lưu ý là ly hôn không chấm dứt trách nhiệm của bạn chiếu theo mẫu I-864).</p>
<p>Your obligations under a Form I-864 also end if you die. Therefore, if you die, your Estate will not be required to take responsibility for the person's support after your death. Your Estate may, however, be responsible for any support that you owed before you died. (Trách nhiệm chiếu theo mẫu I-864 cũng chấm dứt nếu bạn chết. Do đó, nếu bạn mất thì những người hưởng di sản của bạn (Estate) sẽ không bị bắt buộc chịu trách nhiệm giúp đỡ sau khi bạn mất. Tuy nhiên, họ có thể chịu trách nhiệm về tất cả sự giúp đỡ mà bạn đã nợ trước khi bạn mất).</p>
<p>I , (Print Sponsor's Name) </p>
<p>Certify under penalty of perjury under the laws of the United States that: Chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng:</p>
<p>a. I know the contents of this affidavit of support that I signed. (Tôi biết nội dung của tờ cam kết bảo trợ mà tôi đã ký)</p>
<p>b. All the factual statements in this affidavit of support are true and correct. (Tất cả những lời khai căn cứ trên sự thật đúng và chính xác)</p>
<p>c. I have read and I understand each of the obligations described in Part 8, and I agree, freely and without anymental reservation or purpose of evasion, to accept each of those obligations in order to make it possible for the immigrants indicated in Part 3 to become permanent residents of the United States. (Tôi đã đọc và hiểu biết từng trách nhiệm nêu ở Phần 8, và tôi đồng ý chấp thuận những bổn phận (hay trách nhiệm) đó để cho những người di dân nêu ở Phần 3 có thể trở thành thường trú nhân Hoa Kỳ, một cách tự nguyện và không bị hạn chế về tâm thần hay ý định thoái thác).</p>
<p>d. I agree to submit to the personal jurisdiction of any Federal or State court that has subject matter jurisdiction of a lawsuit against me to enforce my obligations under this Form I-864. (Tôi đồng ý phục tùng quyền lực pháp lý cá nhân của bất cứ tòa án liên bang hay tiểu bang nào có quyền xét xử việc kiện cáo chống tôi để buộc tôi thi hành trách nhiệm chiếu theo mẫu I-864).</p>
<p>e. Each of the Federal income tax returns submitted in support of this affidavit are true copies, or are unaltered taxtranscripts, of the tax returns I filed with the U.S. Internal Revenue Service. And [Mỗi tờ khai thuế lien bang nộp để hỗ trợ tờ cam kết này là những bản sao xác thật hay những bản trích lục không có sửa đổi của giấy thuế mà tôi đã nộp cho U.S. Internal Revenue Service (Sở thuế Hoa Kỳ). Và</p>
<p>f. I authorize the Social Security Administration to release information about me in its records to the Department of State and U.S. Citizenship and Immigration Services. (Tôi cho phép Social Security Administration tiết lô cho Bộ Ngoại Giao và Sở Nhập tịch và Di trú Hoa Kỳ thông tin về tôi trong hồ sơ).</p>
<p>g. Any and all other evidence submitted is true and correct. (Tất cả những chứng từ nộp khác đúng và chính xác)</p>
<p><br />1.a. Sponsor's Signature (Chữ ký của người bảo trợ)</p>
<p>1.b.Date of Signature (Ngày ký) Date - mm/dd/yyyy </p>
<p> </p>
<p>PHẦN 9 Information on Preparer, if prepared by someone other than the sponsor (Thông tin về người điền đơn, nếu điền bởi người không phải là người bảo trợ)<br />Preparer's Full Name (Họ tên đầy đủ người điền đơn)</p>
<p>Provide the following information concerning the preparer: Cung cấp các thông tin sau đây liên quan đến việc khai giúp:</p>
<p>1.a. Preparer's Family Name (Last Name) </p>
<p>1.b. Preparer's Given Name (First Name)</p>
<p>2. Preparer's Business or Organization Name (Doanh nghiệp hoặc tên tổ chức)</p>
<p><br />Preparer's Mailing Address (Địa chỉ thư tín)</p>
<p>3.a. Street Number and c (Số nhà, tên đường)</p>
<p>3.b. Apt. Flr. Ste. (Số căn hộ, lầu)</p>
<p>3.c. City or Town (Thành phố)</p>
<p>3.d. State (Tiểu bang)</p>
<p>3.e. Zip Code (Mã vùng)</p>
<p>3.g. Province (Tỉnh)</p>
<p>3.h. Country (Quốc gia)</p>
<p><br />Preparer's Contact Information (Thông tin liên hệ)</p>
<p>4. Preparer's Daytime Phone Number (Số phone)</p>
<p>5. Preparer's Email Address (Địa chỉ email)</p>
<p>6. Business State ID # (if any)</p>
<p><br />Declaration</p>
<p>I certify under penalty of perjury under the laws of the United States that I prepared this affidavit of support at the sponsor's request and that this affidavit of support is based on all information of which I have knowledge. (Tôi chứng nhận, theo hình phạt tội man khai chiếu theo luật Hoa Kỳ, rằng tôi đã điền mẫu cam kết bảo trợ này theo yêu cầu của người bảo trợ và tờ cam kết bảo trợ này dựa trên tất cả thông tin mà tôi biết)</p>
<p>7.a. Signature of Preparer (Ký tên)</p>
<p>7.b. Date of Signature (mm/dd/yyyy) (Ngày ký, theo dạng tháng, ngày, năm)</p>
<p> </p>]]></content:encoded>
                        <category domain="https://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/">HƯỚNG DẪN CẦN THIẾT</category>                        <dc:creator>admin</dc:creator>
                        <guid isPermaLink="true">http://vietditru.org/diendan/thu-vien-di-tru-2-thu-vien-di-tru-2-huong-dan-can-thiet/y-nghia-cua-mau-don-i-864-cach-dien-2/</guid>
                    </item>
                                                </channel>
        </rss>
        